Giá lúa gạo hôm nay 19.9: Lúa chững giảm, gạo nguyên liệu giữ giá
VHO - Giá lúa gạo ngày 19.9.2026 dự báo chủ yếu đi ngang, lúa tươi chững sau nhịp giảm trong khi Jasmine xuất khẩu giảm còn 526 - 530 USD/tấn.
Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ngày 19.9.2026 chưa xuất hiện xu hướng mới. Giá lúa tươi và gạo nguyên liệu cơ bản ổn định, trong khi giá xuất khẩu tiếp tục phân hóa giữa các chủng loại.

Giá lúa gạo hôm nay 18.9.2026: Lúa tươi giảm tới 300 đồng/kg
Lúa tươi chững lại sau nhịp giảm
| Chủng loại | Giá ngày 19.9.2026 | Xu hướng |
|---|---|---|
| Đài Thơm 8 | 6.100 - 6.200 đồng/kg | Đi ngang |
| OM 18 | 6.000 - 6.200 đồng/kg | Đi ngang |
| OM 5451 | 5.800 - 6.000 đồng/kg | Đi ngang |
| IR 50404 | 5.800 - 6.000 đồng/kg | Đi ngang |
| OM 34 | 5.600 - 5.700 đồng/kg | Đi ngang |
Sau nhịp giảm trước đó, giá lúa tươi tạm ổn định. Đài Thơm 8 và OM 18 tiếp tục nằm trong nhóm có giá cao hơn, trong khi OM 34 giữ mức thấp nhất.
Giao dịch tại An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ và Vĩnh Long vẫn khá chậm. Nguồn lúa hè thu cuối vụ không còn dồi dào giúp hạn chế áp lực giảm sâu, nhưng sức mua hiện chưa đủ mạnh để kéo giá tăng trở lại.
Gạo nguyên liệu tiếp tục giữ giá
| Chủng loại | Giá ngày 19.9.2026 | Xu hướng |
|---|---|---|
| OM 5451 | 9.300 - 9.400 đồng/kg | Đi ngang |
| Đài Thơm 8 | 9.200 - 9.400 đồng/kg | Đi ngang |
| CL 555 | 8.850 - 8.900 đồng/kg | Đi ngang |
| IR 504 | 8.800 - 8.900 đồng/kg | Đi ngang |
| OM 18 | 8.700 - 8.850 đồng/kg | Đi ngang |
| OM 380 | 7.500 - 7.600 đồng/kg | Đi ngang |
| Sóc thơm | 7.500 - 7.600 đồng/kg | Đi ngang |
OM 5451 và Đài Thơm 8 tiếp tục có mặt bằng giá cao nhất trong nhóm nguyên liệu.
IR 504 và CL 555 duy trì quanh 8.800 - 8.900 đồng/kg, cho thấy giá gạo nguyên liệu đang ổn định hơn so với lúa tươi.
Nếu các nhà máy tăng mua cho đơn hàng cuối năm, nhóm nguyên liệu có thể là phân khúc phản ứng trước.
Phụ phẩm, nếp và bán lẻ ít biến động
| Mặt hàng | Giá |
|---|---|
| Tấm thơm 3 - 4 | 8.500 - 8.600 đồng/kg |
| Cám | 7.300 - 7.600 đồng/kg |
| Nếp 3 tháng khô | 9.600 - 9.700 đồng/kg |
| Nếp IR 4625 tươi | 7.300 - 7.500 đồng/kg |
Giá gạo bán lẻ tiếp tục ổn định. Nàng Nhen khoảng 28.000 đồng/kg, Hương Lài và gạo Nhật cùng 22.000 đồng/kg, Jasmine 17.000 - 18.000 đồng/kg, gạo thường 13.500 - 15.000 đồng/kg.
Jasmine xuất khẩu giảm 6 USD/tấn
| Chủng loại | Giá | Diễn biến |
|---|---|---|
| Jasmine Việt Nam | 526 - 530 USD/tấn | Giảm 6 USD/tấn |
| Gạo thơm 5% tấm Việt Nam | 440 - 445 USD/tấn | Đi ngang |
| Gạo thơm 100% tấm Việt Nam | 368 - 372 USD/tấn | Tăng 1 USD/tấn |
| Gạo 5% tấm Thái Lan | 477 - 481 USD/tấn | Tăng 1 USD/tấn |
| Gạo 5% tấm Ấn Độ | 375 - 379 USD/tấn | Tăng 1 USD/tấn |
Giá xuất khẩu tiếp tục phân hóa. Jasmine Việt Nam giảm khá mạnh, trong khi gạo thơm 100% tấm nhích tăng.
Cạnh tranh tại phân khúc gạo phổ thông vẫn lớn khi giá gạo Ấn Độ tiếp tục ở mức thấp hơn đáng kể.
Dự báo giá lúa gạo ngày 19.9.2026
Kịch bản chính là thị trường tiếp tục đi ngang trong biên độ hẹp.
Lúa tươi được hỗ trợ bởi nguồn cung cuối vụ giảm, nhưng sức mua chậm khiến khả năng tăng giá còn hạn chế.
Gạo nguyên liệu được dự báo ổn định hơn, đặc biệt với OM 5451, Đài Thơm 8, IR 504 và CL 555.
Rủi ro chính nằm ở thị trường xuất khẩu khi Jasmine giảm giá. Ngược lại, nếu doanh nghiệp tăng thu mua cho các hợp đồng cuối năm, gạo nguyên liệu có thể phục hồi trước và tạo lực đỡ cho giá lúa.


RSS