Giá hồ tiêu hôm nay 19.9.2026 neo vùng 137.000–141.000 đồng/kg
VHO - Giá hồ tiêu hôm nay 19.9.2026 tiếp tục ổn định trong khoảng 137.000–141.000 đồng/kg. Đắk Nông (Lâm Đồng) dẫn đầu, Đắk Lắk giữ mốc 140.000 đồng/kg.
Giá hồ tiêu hôm nay 19.9.2026 tiếp tục đi ngang tại các vùng nguyên liệu trọng điểm, dao động từ 137.000 đến 141.000 đồng/kg.
Đắk Nông (Lâm Đồng) vẫn có giá cao nhất với 141.000 đồng/kg, kế đến là Đắk Lắk ở mức 140.000 đồng/kg. Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) giữ 137.500 đồng/kg, trong khi Gia Lai và Bình Phước (Đồng Nai) cùng ở 137.000 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay 18.9 chưa biến động, thị trường chờ lực mua mới
Bảng giá hồ tiêu hôm nay 19.9.2026
| Khu vực | Giá trung bình | Thay đổi |
|---|---|---|
| Gia Lai | 137.000 đồng/kg | 0 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 137.500 đồng/kg | 0 |
| Đắk Lắk | 140.000 đồng/kg | 0 |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 137.000 đồng/kg | 0 |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 141.000 đồng/kg | 0 |
| Trung bình | 138.500 đồng/kg | 0 |
Giá tiêu xô tính theo đầu giá. Đơn vị: đồng/kg.
Mặt bằng giá hiện phân hóa khá rõ. Đắk Nông (Lâm Đồng) và Đắk Lắk tạo nhóm dẫn đầu quanh 140.000–141.000 đồng/kg, trong khi các vùng còn lại thấp hơn từ 2.500 đến 4.000 đồng/kg.
Giá hồ tiêu thế giới vẫn ổn định
Dữ liệu gần nhất của Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế cho thấy thị trường thế giới chưa có biến động mạnh. Tiêu đen Indonesia ở khoảng 6.886 USD/tấn, Brazil ASTA 570 ở 5.750 USD/tấn, còn tiêu đen Việt Nam loại 500 g/l và 550 g/l lần lượt ở 6.070 và 6.130 USD/tấn.
| Thị trường | Chủng loại | Giá gần nhất |
|---|---|---|
| Indonesia | Tiêu đen | 6.886 USD/tấn |
| Brazil | Tiêu đen ASTA 570 | 5.750 USD/tấn |
| Malaysia | Tiêu đen ASTA | 9.250 USD/tấn |
| Việt Nam | Tiêu đen 500 g/l | 6.070 USD/tấn |
| Việt Nam | Tiêu đen 550 g/l | 6.130 USD/tấn |
| Việt Nam | Tiêu trắng | 8.450 USD/tấn |
Thị trường quốc tế khá ổn định giúp giá trong nước chưa chịu thêm áp lực giảm. Tuy nhiên, giá Brazil vẫn thấp hơn đáng kể so với Việt Nam, tạo sức ép cạnh tranh ở một số phân khúc xuất khẩu.
Giá tiêu Ấn Độ hôm nay
| Loại tiêu | Giá | Thay đổi | Quy đổi |
|---|---|---|---|
| Garbled | 71.400 rupee/tạ | 0 | 200.870 đồng/kg |
| Gram/lít | 68.400 rupee/tạ | 0 | 192.430 đồng/kg |
| Ungarbled | 69.400 rupee/tạ | 0 | 195.244 đồng/kg |
Đơn vị tính: Rupee (INR)/tạ. Giá quy đổi sang VNĐ/kg theo tỷ giá Vietcombank tại thời điểm cập nhật.
Garbled tiếp tục có mức quy đổi cao nhất với 200.870 đồng/kg, tiếp đến là Ungarbled 195.244 đồng/kg và Gram/lít 192.430 đồng/kg.
Nhận định giá hồ tiêu
Trong ngắn hạn, vùng 137.000–141.000 đồng/kg vẫn là biên độ đáng theo dõi.
Nếu Đắk Nông (Lâm Đồng) vượt 141.000 đồng/kg và Đắk Lắk tiếp tục giữ trên 140.000 đồng/kg, thị trường có thể xuất hiện thêm một nhịp tăng. Ngược lại, nếu sức mua chậm lại, giá nhiều khả năng tiếp tục đi ngang để hấp thụ mặt bằng hiện tại.
Nhìn chung, hồ tiêu vẫn đang giữ nền giá tích cực hơn so với đầu tháng 9.


RSS