Giá lúa gạo hôm nay 3.6: Lúa Hè Thu giữ giá, thị trường chờ lực đẩy mới

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo hôm nay tiếp tục ổn định tại Đồng bằng sông Cửu Long. Lúa IR 50404 tăng nhẹ, trong khi nhóm lúa thơm và gạo xuất khẩu vẫn duy trì mặt bằng giá cao.

Thị trường lúa gạo ngày 3.6 ghi nhận diễn biến khá cân bằng khi nguồn cung vụ Hè Thu sớm tăng dần nhưng chưa tạo áp lực đáng kể lên giá bán. Tâm lý giữ giá của nông dân cùng nhu cầu xuất khẩu ổn định tiếp tục giúp mặt bằng giá lúa gạo duy trì ở mức tích cực, đặc biệt với nhóm lúa thơm và gạo chất lượng cao.

Giá lúa gạo hôm nay 3.6: Lúa Hè Thu giữ giá, thị trường chờ lực đẩy mới - ảnh 1
Hình minh họa

Giá lúa hôm nay: IR 50404 tăng nhẹ, lúa thơm giữ giá

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giao dịch lúa Hè Thu sớm vẫn diễn ra chậm. Nông dân tiếp tục giữ hàng chờ giá tốt hơn, trong khi thương lái thu mua thận trọng khiến thanh khoản thị trường chưa có nhiều cải thiện.

Điểm đáng chú ý là lúa IR 50404 tăng nhẹ 100 đồng/kg so với những phiên trước. Trong khi đó, OM 18 và Đài Thơm 8 tiếp tục duy trì vùng giá cao nhờ nhu cầu ổn định từ doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu.

Bảng giá lúa hôm nay (3.6.2026)

Chủng loại lúaGiá (đồng/kg)
OM 186.400 – 6.500
Đài Thơm 86.400 – 6.500
OM 54515.700 – 5.800
IR 504045.500 – 5.600
OM 345.100 – 5.200
Nếp IR 4625 tươi7.300 – 7.500
Nếp khô 3 tháng9.600 – 9.700

Tại Tây Ninh, Đồng Tháp và An Giang, lượng lúa thu hoạch đã nhiều hơn nhưng chưa đủ tạo áp lực giảm giá.

Giá gạo nguyên liệu duy trì ổn định

Ở phân khúc gạo nguyên liệu, mặt bằng giá nhìn chung không thay đổi so với các phiên gần đây.

Bảng giá gạo hôm nay

Loại gạoGiá (đồng/kg)
Gạo thành phẩm IR 50410.750 – 10.900
Gạo nguyên liệu OM 54519.500 – 9.600
Gạo nguyên liệu CL 5559.100 – 9.200
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 89.200 – 9.400
Gạo nguyên liệu OM 188.700 – 8.850
Gạo nguyên liệu IR 5048.600 – 8.700
Gạo nguyên liệu OM 3807.500 – 7.600
Gạo nguyên liệu Sóc Thơm7.500 – 7.600

Giá gạo bán lẻ nổi bật

Loại gạoGiá (đồng/kg)
Nàng Nhen28.000
Hương Lài22.000
Gạo Nhật22.000
Nàng Hoa21.000
Thơm Thái hạt dài20.000 – 22.000
Gạo thơm Đài Loan20.000
Gạo trắng thông dụng16.000
Gạo Sóc thường16.000 – 17.000
Jasmine13.000 – 14.000
Gạo thường12.000 – 13.000

Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì lợi thế

Trong nhóm các nước xuất khẩu lớn, Việt Nam vẫn giữ lợi thế ở phân khúc gạo thơm và gạo chất lượng cao.

Bảng giá gạo xuất khẩu

Chủng loạiGiá (USD/tấn)
Jasmine Việt Nam528 – 532
Gạo thơm 5% tấm505 – 520
Gạo thơm 100% tấm337 – 341
Gạo 5% tấm Thái Lan440 – 444
Gạo 100% tấm Thái Lan410 – 415
Gạo 100% tấm Pakistan347 – 351
Gạo 5% tấm Ấn Độ342 – 346
Gạo 100% tấm Ấn Độ280 – 284

Mặc dù giá gạo Ấn Độ vẫn thấp hơn đáng kể, xuất khẩu nước này đang chịu tác động từ những bất ổn địa chính trị và chi phí logistics gia tăng.

Dự báo giá lúa gạo ngày 3.6: Tiếp tục đi ngang trong ngắn hạn

Các chuyên gia thị trường nhận định xu hướng chủ đạo trong ngắn hạn vẫn là ổn định.

Yếu tố hỗ trợ

  • Nông dân tiếp tục neo giá bán.
  • Nguồn cung vụ Hè Thu chưa tăng mạnh.
  • Giá gạo xuất khẩu duy trì ở mức cao.
  • Nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường châu Á vẫn ổn định.

Yếu tố cần theo dõi

  • Tiến độ thu hoạch vụ Hè Thu tại Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Diễn biến giá gạo từ Thái Lan và Ấn Độ.
  • Tình hình xuất khẩu trong tháng 6.

Nhìn chung, nhóm lúa thơm như OM 18 và Đài Thơm 8 được dự báo tiếp tục giữ giá tốt, trong khi nhóm lúa phổ thông và gạo nguyên liệu nhiều khả năng dao động trong biên độ hẹp.

Giá lúa gạo hôm nay 3.6: Lúa Hè Thu giữ giá, thị trường chờ lực đẩy mới - ảnh 3