Giá lúa gạo hôm nay 1.8.2026: Gạo nguyên liệu tiếp tục neo cao

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo ngày 1.8.2026 được dự báo tiếp tục ổn định; gạo nguyên liệu neo cao, lúa thơm giữ giá tốt nhưng giao dịch chưa sôi động.

Giá lúa gạo ngày 1.8.2026 được dự báo tiếp tục ổn định; gạo nguyên liệu neo cao, lúa thơm giữ giá tốt nhưng giao dịch chưa sôi động.

Thị trường bước sang tháng mới trong trạng thái tương đối cân bằng. Nguồn hàng đưa ra không nhiều, nông dân vẫn giữ giá lúa đẹp, còn thương lái chủ yếu mua theo nhu cầu và hợp đồng đã có.

Giá lúa gạo hôm nay 1.8.2026: Gạo nguyên liệu tiếp tục neo cao - ảnh 1
Hình minh họa
Giá lúa gạo hôm nay 31.7.2026: Gạo nguyên liệu tăng nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay 31.7.2026: Gạo nguyên liệu tăng nhẹ

VHO - Lượng hàng về thị trường chưa nhiều nhưng sức mua vẫn thận trọng. Diễn biến này giúp một số loại gạo nguyên liệu neo giá cao, trong khi giao dịch lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long chưa thực sự sôi động.

Giá lúa hôm nay: Đài Thơm 8 và OM 18 giữ vùng cao

Trên cơ sở mặt bằng giá cuối tháng 7.2026, giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long trong ngày 1.8.2026 nhiều khả năng chưa có biến động đáng kể.

Lúa Đài Thơm 8 được dự báo tiếp tục dao động 6.850 - 7.000 đồng/kg. Lúa OM 18 giữ mức 6.800 - 7.000 đồng/kg. Đây vẫn là hai giống lúa có giá cao trong nhóm được khảo sát nhờ chất lượng và nhu cầu tương đối ổn định.

Lúa OM 5451 phổ biến trong khoảng 6.200 - 6.400 đồng/kg. Lúa OM 34 dao động 6.100 - 6.300 đồng/kg, còn IR 50404 giữ mức 6.000 - 6.200 đồng/kg.

Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long và Cà Mau, giao dịch mua bán có thể tiếp tục diễn ra ở mức vừa phải. Nông dân giữ giá đối với lúa đẹp, trong khi thương lái chưa có xu hướng gom mạnh mà chủ yếu thu mua theo hợp đồng đã ký.

Diễn biến này giúp giá lúa khó giảm sâu, nhưng đồng thời cũng hạn chế khả năng tăng nhanh trong những phiên đầu tháng.

Bảng giá lúa tươi dự báo ngày 1.8.2026

Chủng loại lúaGiá dự báoXu hướng
Đài Thơm 86.850 - 7.000 đồng/kgĐi ngang
OM 186.800 - 7.000 đồng/kgGiữ vùng cao
OM 54516.200 - 6.400 đồng/kgỔn định
OM 346.100 - 6.300 đồng/kgBiên độ hẹp
IR 504046.000 - 6.200 đồng/kgKhông đổi

Giá gạo nguyên liệu: IR 504 giữ đà tăng nhẹ

Ở nhóm gạo nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu, giá được dự báo tiếp tục neo ở vùng cao. Nguồn hàng đưa ra thị trường chưa nhiều là yếu tố hỗ trợ giá, dù giao dịch thực tế vẫn khá thận trọng.

Gạo nguyên liệu IR 504 có thể tiếp tục giữ mức 9.650 - 9.800 đồng/kg sau nhịp tăng khoảng 100 - 150 đồng/kg. Nếu nhu cầu xay xát và giao hàng duy trì, mặt hàng này có khả năng giữ vững vùng giá mới.

Gạo CL 555 tiếp tục dao động 9.800 - 9.900 đồng/kg, cao nhất trong nhóm gạo nguyên liệu được khảo sát. Mức giá sát 10.000 đồng/kg cho thấy nguồn nguyên liệu phù hợp với chế biến vẫn đang có lực đỡ.

Gạo OM 5451 giữ mức 9.300 - 9.650 đồng/kg. Gạo Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg, còn OM 18 phổ biến trong khoảng 8.700 - 8.850 đồng/kg.

Ở nhóm giá thấp hơn, gạo OM 380 và Sóc Thơm cùng giữ mức 7.500 - 7.600 đồng/kg. Các mặt hàng này chưa ghi nhận động lực tăng rõ rệt do nhu cầu tương đối ổn định và nguồn cung không quá thiếu.

Bảng giá gạo nguyên liệu dự báo ngày 1.8.2026

Chủng loại gạo nguyên liệuGiá dự báoXu hướng
IR 5049.650 - 9.800 đồng/kgGiữ đà tăng nhẹ
CL 5559.800 - 9.900 đồng/kgNeo ở mức cao
OM 54519.300 - 9.650 đồng/kgỔn định
Đài Thơm 89.200 - 9.400 đồng/kgĐi ngang
OM 188.700 - 8.850 đồng/kgKhông đổi
OM 3807.500 - 7.600 đồng/kgỔn định
Sóc Thơm7.500 - 7.600 đồng/kgĐi ngang

Phụ phẩm: Tấm thơm tiếp tục ở vùng giá cao

Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm được dự báo giữ mức 8.550 - 8.700 đồng/kg sau nhịp tăng nhẹ khoảng 50 đồng/kg.

Giá cám dao động 7.850 - 8.100 đồng/kg. Nguồn cung và nhu cầu hiện tương đối cân bằng nên khả năng xuất hiện biến động lớn trong ngày 1.8.2026 không cao.

Việc tấm thơm duy trì vùng giá cao cho thấy hoạt động thu mua phụ phẩm vẫn có lực đỡ, nhưng mức tăng nếu có nhiều khả năng chỉ ở biên độ nhỏ.

Mặt hàng phụ phẩmGiá tham khảoXu hướng
Tấm thơm8.550 - 8.700 đồng/kgNeo cao
Cám7.850 - 8.100 đồng/kgỔn định

Giá gạo bán lẻ: Nàng Nhen tiếp tục cao nhất

Tại thị trường bán lẻ, giá các loại gạo được dự báo chưa có nhiều thay đổi. Sức mua tiêu dùng chưa cải thiện rõ rệt nên các cửa hàng và chợ truyền thống chủ yếu giữ bảng giá hiện tại.

Gạo Nàng Nhen tiếp tục có mức giá cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài giữ mức khoảng 22.000 đồng/kg.

Gạo Jasmine dao động 17.000 - 18.000 đồng/kg, duy trì mặt bằng sau nhịp tăng trước đó. Gạo trắng thông dụng được bán quanh 16.000 đồng/kg, còn gạo Đài Thơm phổ biến 15.000 - 16.000 đồng/kg.

Mặt bằng giá bán lẻ ổn định cho thấy thị trường tiêu dùng chưa chịu áp lực lớn từ nguồn cung. Tuy nhiên, khả năng tăng đồng loạt cũng thấp khi sức mua vẫn còn thận trọng.

Bảng giá gạo bán lẻ tham khảo

Mặt hàng gạo bán lẻGiá tham khảoXu hướng
Gạo Nàng NhenKhoảng 28.000 đồng/kgKhông đổi
Gạo Hương LàiKhoảng 22.000 đồng/kgỔn định
Gạo Jasmine17.000 - 18.000 đồng/kgĐi ngang
Gạo trắng thông dụngKhoảng 16.000 đồng/kgỔn định
Gạo Đài Thơm15.000 - 16.000 đồng/kgKhông đổi

Giá gạo xuất khẩu: Việt Nam tiếp tục đi ngang

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam nhiều khả năng tiếp tục ổn định trong những phiên đầu tháng 8.2026.

Gạo Jasmine vẫn giữ lợi thế ở phân khúc chất lượng cao nhờ chất lượng và nhu cầu tương đối ổn định từ các thị trường truyền thống.

Gạo 5% tấm của Việt Nam đang có mặt bằng tương đương với gạo cùng loại của Thái Lan. Điều này giúp hàng Việt duy trì khả năng cạnh tranh, nhưng biên độ tăng giá không lớn do người mua quốc tế vẫn thận trọng.

Trong khi đó, gạo Ấn Độ tiếp tục có lợi thế rõ rệt ở phân khúc giá thấp. Nguồn cung giá cạnh tranh từ quốc gia này có thể gây sức ép lên các dòng gạo trắng phổ thông của Việt Nam.

Chi phí năng lượng và logistics vẫn ở mức cao cũng khiến doanh nghiệp thận trọng hơn khi ký hợp đồng mới. Hoạt động giao dịch quốc tế vì vậy nhiều khả năng tiếp tục chậm, chưa tạo ra cú hích rõ rệt đối với giá xuất khẩu.

Nhóm gạo thơm vẫn là điểm tựa

Trong bối cảnh thị trường chung ổn định, nhóm gạo thơm và gạo chất lượng cao tiếp tục được kỳ vọng giữ lợi thế.

Các loại gạo này có giá trị gia tăng tốt hơn, ít phải cạnh tranh trực tiếp với nhóm gạo phổ thông giá thấp. Nhu cầu từ những thị trường ưu tiên chất lượng cũng giúp giá Jasmine, Đài Thơm 8 và một số dòng gạo thơm khác duy trì ổn định hơn.

Ở chiều ngược lại, nhóm gạo phổ thông vẫn chịu sức ép từ nguồn cung giá rẻ của Ấn Độ và các nước xuất khẩu lớn. Doanh nghiệp có thể phải cân đối kỹ giữa giá mua nguyên liệu, chi phí logistics và giá bán ra để bảo đảm hiệu quả.

Dự báo giá lúa gạo ngày 1.8.2026

Trong ngắn hạn, giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long nhiều khả năng tiếp tục đi ngang. Đài Thơm 8 và OM 18 có thể giữ vùng 6.800 - 7.000 đồng/kg nhờ nhu cầu ổn định đối với nhóm lúa thơm.

Lúa OM 5451, OM 34 và IR 50404 được dự báo chỉ dao động trong biên độ hẹp. Nông dân giữ giá lúa đẹp sẽ giúp thị trường khó giảm sâu, nhưng sức mua chưa mạnh cũng khiến giá khó tăng nhanh.

Ở nhóm gạo nguyên liệu, IR 504 nhiều khả năng giữ vùng 9.650 - 9.800 đồng/kg. CL 555 tiếp tục neo ở mức 9.800 - 9.900 đồng/kg và có thể vẫn là mặt hàng cao nhất trong nhóm khảo sát.

Gạo OM 5451, Đài Thơm 8 và OM 18 được dự báo tiếp tục ổn định. Nhóm OM 380 và Sóc Thơm chưa có tín hiệu điều chỉnh đáng kể.

Tấm thơm có thể duy trì vùng 8.550 - 8.700 đồng/kg, còn giá cám tiếp tục đi ngang. Thị trường bán lẻ cũng chưa có khả năng xuất hiện biến động lớn.

Với xuất khẩu, giá gạo Việt Nam được dự báo tiếp tục ổn định. Nhóm gạo thơm và gạo chất lượng cao vẫn là điểm sáng, trong khi gạo phổ thông chịu áp lực cạnh tranh về giá.

Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 1.8.2026 nhiều khả năng duy trì trạng thái cân bằng. Giá nguyên liệu vẫn ở vùng cao, nhưng thanh khoản chưa cải thiện rõ rệt và chưa xuất hiện yếu tố đủ mạnh để tạo ra một đợt tăng trên diện rộng.

Giá lúa gạo hôm nay 1.8.2026: Gạo nguyên liệu tiếp tục neo cao - ảnh 3