Giá lúa gạo hôm nay 5.5.2026: Đi ngang, gạo thơm giữ giá cao

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo ngày 5.5 tiếp tục ổn định trên diện rộng. Gạo thơm giữ mức cao, lúa tươi chững lại, thị trường giao dịch chậm và đang tích lũy chờ tín hiệu mới.

Diễn biến thị trường lúa gạo đầu tháng 5 cho thấy xu hướng đi ngang vẫn chiếm chủ đạo. Trong khi giá xuất khẩu duy trì ở mức cao, thị trường nội địa chưa ghi nhận lực cầu đủ mạnh để tạo đột phá.

Giá lúa gạo hôm nay 5.5.2026: Đi ngang, gạo thơm giữ giá cao - ảnh 1
Hình minh họa

Giá lúa tươi: Dao động nhẹ, mặt bằng thấp

Giá lúa tươi tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì ở mức thấp, phản ánh nguồn cung ổn định và nhu cầu thu mua chưa cải thiện rõ rệt.

Một số giống chủ lực ghi nhận:

  • OM 18, Đài Thơm 8: 6.000 – 6.100 đồng/kg
  • OM 5451: 5.600 – 5.700 đồng/kg
  • IR 50404: 5.400 – 5.500 đồng/kg
  • OM 34: 5.100 – 5.200 đồng/kg

Thị trường lúa nhìn chung giao dịch chậm, nông dân có xu hướng giữ hàng chờ giá tốt hơn.

Giá gạo nguyên liệu và thành phẩm: Phân hóa rõ

Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tiếp tục duy trì ổn định, với sự phân hóa giữa các dòng chất lượng cao và trung bình.

Bảng giá lúa gạo ngày 5.5.2026

Mặt hàngGiá (đồng/kg)Ghi chú
Lúa OM 18, Đài Thơm 86.000 – 6.100Ổn định
Lúa OM 54515.600 – 5.700Trung bình
Lúa IR 504045.400 – 5.500Phổ biến
Lúa OM 345.100 – 5.200Thấp
Gạo IR 504 (nguyên liệu)8.400 – 8.450Xuất khẩu
Gạo CL 5558.600 – 8.800Ổn định
Gạo OM 188.700 – 8.850Chất lượng
Gạo Đài Thơm 89.200 – 9.400Cao cấp
Gạo OM 380, Sóc Thơm7.500 – 7.600Thấp hơn
Gạo IR 504 (thành phẩm)~10.750Thành phẩm

Thị trường bán lẻ: Gạo thơm giữ đỉnh

Ở kênh bán lẻ, giá gạo tiếp tục đi ngang:

  • Gạo Nàng Nhen: ~28.000 đồng/kg (cao nhất)
  • Gạo Hương Lài: ~22.000 đồng/kg
  • Gạo Thái hạt dài: 20.000 – 22.000 đồng/kg
  • Gạo Nhật, Nàng Hoa, Sóc Thái: 20.000 – 22.000 đồng/kg
  • Gạo trắng phổ thông: ~16.000 đồng/kg
  • Gạo thường, Jasmine: 13.000 – 14.000 đồng/kg

Phân khúc gạo thơm, chất lượng cao tiếp tục giữ giá tốt nhờ nguồn cung hạn chế.

Giá nếp: Ổn định, ít biến động

Thị trường nếp không ghi nhận biến động đáng kể:

  • Nếp IR 4625 tươi: 7.300 – 7.500 đồng/kg
  • Nếp khô: 9.500 – 9.700 đồng/kg
  • Nếp 3 tháng khô: 9.600 – 9.700 đồng/kg

Điều này cho thấy nhu cầu tiêu thụ chưa có sự bứt phá.

Xuất khẩu: Gạo Việt vẫn cao hơn đối thủ

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục duy trì ở mức cao:

  • Gạo Jasmine: 496 – 500 USD/tấn
  • Gạo 5% tấm: 490 – 500 USD/tấn
  • Gạo 100% tấm: 335 – 339 USD/tấn

So với quốc tế:

  • Thái Lan: 390 – 394 USD/tấn (5% tấm)
  • Ấn Độ: 349 – 353 USD/tấn (5% tấm)

Khoảng cách giá này giúp gạo Việt giữ vị thế ở phân khúc chất lượng, nhưng cũng tạo áp lực cạnh tranh khi cầu thế giới chưa mạnh.

Dự báo: Thị trường tiếp tục đi ngang, chờ tín hiệu mới

Trong ngắn hạn, thị trường lúa gạo được dự báo:

  • Giá lúa: Khó tăng mạnh do lực mua yếu
  • Giá gạo: Ổn định, đặc biệt ở phân khúc cao cấp
  • Xu hướng chung: Tích lũy, chờ tín hiệu từ xuất khẩu

Nếu nhu cầu nhập khẩu cải thiện trong thời gian tới, giá gạo có thể bước vào chu kỳ tăng mới.

Giá lúa gạo hôm nay 5.5.2026: Đi ngang, gạo thơm giữ giá cao - ảnh 3