Giá lúa gạo hôm nay 26.9: Gạo nguyên liệu phát tín hiệu tích cực
VHO - Giá lúa gạo ngày 26.9.2026 phân hóa khi CL 555 tăng 100 đồng/kg, IR 504 tăng 50 đồng/kg, còn lúa tươi chưa thay đổi trong giai đoạn chuyển vụ.
Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ngày 26.9.2026 ghi nhận tín hiệu tích cực hơn ở nhóm gạo nguyên liệu. CL 555 và IR 504 cùng nhích giá, trong khi phần lớn các chủng loại khác giữ mặt bằng cũ. Lúa tươi chưa tăng theo do nguồn cung vụ Thu Đông đang dần bổ sung ra thị trường.

Giá lúa gạo hôm nay 25.9.2026: Gạo nguyên liệu xuất hiện tín hiệu mới
CL 555, IR 504 tăng trở lại
| Gạo nguyên liệu | Giá ngày 26.9.2026 | Biến động |
|---|---|---|
| OM 5451 | 9.300 - 9.400 đồng/kg | Không đổi |
| Đài Thơm 8 | 9.200 - 9.400 đồng/kg | Không đổi |
| OM 18 | 8.700 - 8.850 đồng/kg | Không đổi |
| CL 555 | 8.700 - 8.800 đồng/kg | Tăng 100 đồng/kg |
| IR 504 | 8.650 - 8.750 đồng/kg | Tăng 50 đồng/kg |
| OM 380 | 7.500 - 7.600 đồng/kg | Không đổi |
| Sóc thơm | 7.500 - 7.600 đồng/kg | Không đổi |
CL 555 tăng khoảng 100 đồng/kg, lên 8.700 - 8.800 đồng/kg. IR 504 cũng tăng khoảng 50 đồng/kg, đạt 8.650 - 8.750 đồng/kg.
Diễn biến này cho thấy nhu cầu mua nguyên liệu tại một số nhà máy đã cải thiện. Tuy nhiên, mức tăng mới tập trung ở hai chủng loại nên chưa thể xem là một đợt tăng giá trên diện rộng.
OM 5451 và Đài Thơm 8 tiếp tục giữ mức cao nhất, tối đa khoảng 9.400 đồng/kg.
Lúa tươi chưa tăng theo gạo nguyên liệu
| Lúa tươi | Giá ngày 26.9.2026 | Xu hướng |
|---|---|---|
| Đài Thơm 8 | 6.100 - 6.200 đồng/kg | Ổn định |
| OM 18 | 6.000 - 6.100 đồng/kg | Ổn định |
| OM 5451 | 6.000 - 6.100 đồng/kg | Ổn định |
| IR 50404 | 5.900 - 6.000 đồng/kg | Ổn định |
| OM 34 | 5.700 - 5.900 đồng/kg | Ổn định |
Đài Thơm 8 tiếp tục nằm trong nhóm có giá cao nhất, khoảng 6.100 - 6.200 đồng/kg.
OM 18 và OM 5451 cùng giữ mức 6.000 - 6.100 đồng/kg. IR 50404 dao động 5.900 - 6.000 đồng/kg, còn OM 34 khoảng 5.700 - 5.900 đồng/kg.
Nguồn cung đang chuyển dần từ Hè Thu sang Thu Đông. Lúa Hè Thu tại nhiều nơi đã vãn đồng nhưng nguồn Thu Đông bắt đầu tăng lên, khiến giá lúa tươi chưa phản ứng rõ với nhịp tăng của gạo nguyên liệu.
Giá gạo bán lẻ ít biến động
| Mặt hàng | Giá |
|---|---|
| Nàng Nhen | 28.000 đồng/kg |
| Hương Lài | 22.000 đồng/kg |
| Gạo Nhật | 22.000 đồng/kg |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 đồng/kg |
| Nàng Hoa | 21.000 đồng/kg |
| Jasmine | 17.000 - 18.000 đồng/kg |
| OM 18 | 15.500 - 16.500 đồng/kg |
| Đài Thơm | 15.000 - 16.000 đồng/kg |
| Gạo thường | 14.000 - 15.000 đồng/kg |
Nhóm phụ phẩm cũng chưa có biến động đáng chú ý. Tấm thơm 3 - 4 giữ mức 8.500 - 8.600 đồng/kg, còn cám khoảng 7.300 - 7.650 đồng/kg.
Giá gạo xuất khẩu chưa tạo lực kéo mới
| Chủng loại | Giá tham chiếu |
|---|---|
| Jasmine Việt Nam | 526 - 530 USD/tấn |
| Gạo thơm 5% tấm Việt Nam | 440 - 445 USD/tấn |
| Gạo thơm 100% tấm Việt Nam | 368 - 372 USD/tấn |
| Gạo 5% tấm Thái Lan | 477 - 481 USD/tấn |
| Gạo 100% tấm Thái Lan | 373 - 377 USD/tấn |
| Gạo 5% tấm Ấn Độ | 375 - 379 USD/tấn |
| Gạo 100% tấm Ấn Độ | 307 - 311 USD/tấn |
Giá gạo xuất khẩu Việt Nam chưa thay đổi đáng kể. Gạo thơm 5% tấm ở mức 440 - 445 USD/tấn, Jasmine 526 - 530 USD/tấn và gạo thơm 100% tấm khoảng 368 - 372 USD/tấn.
Mặt bằng này chưa đủ để tạo một lực kéo rõ rệt đối với giá thu mua trong nước. Doanh nghiệp vẫn phải cân đối giữa giá nguyên liệu, đơn hàng và mức cạnh tranh từ các nguồn cung lớn trong khu vực.
Dự báo giá lúa gạo ngày 26.9.2026
Điểm đáng chú ý nhất là CL 555 và IR 504 đã tăng trở lại, cho thấy sức mua nguyên liệu có tín hiệu cải thiện sau giai đoạn trầm lắng.
Nếu các nhà máy tiếp tục tăng lượng mua, nhóm gạo nguyên liệu phổ thông có thể duy trì đà phục hồi nhẹ. OM 5451 và Đài Thơm 8 vẫn có lợi thế nhờ giữ mặt bằng cao hơn.
Ở thị trường lúa, khả năng tăng mạnh chưa cao khi nguồn Thu Đông đang dần bổ sung. Diễn biến những phiên tới sẽ phụ thuộc vào tốc độ thu hoạch vụ mới, lượng mua của doanh nghiệp và nhu cầu phục vụ các hợp đồng xuất khẩu cuối năm.


RSS