Giá lúa gạo hôm nay 25.9.2026: Gạo nguyên liệu xuất hiện tín hiệu mới
VHO - Giá lúa gạo ngày 25.9.2026 phân hóa khi CL 555 và IR 504 nguyên liệu tăng trở lại, trong khi lúa tươi giữ giá giữa giai đoạn chuyển sang vụ Thu Đông.
Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ngày 25.9.2026 ghi nhận tín hiệu tích cực hơn ở nhóm gạo nguyên liệu. CL 555 tăng 100 đồng/kg, IR 504 tăng 50 đồng/kg sau những phiên chịu sức ép, trong khi giá lúa tươi chưa có thay đổi đáng kể.

Giá lúa gạo hôm nay 24.9.2026: Thị trường bất ngờ phân hóa
Nguồn cung trên thị trường đang bước vào giai đoạn chuyển tiếp. Lúa Hè Thu tại nhiều nơi đã vãn đồng, còn lúa Thu Đông bắt đầu được đưa ra thị trường với lượng ngày càng nhiều. Diễn biến này có thể khiến cung cầu tiếp tục phân hóa trong những phiên tới.
CL 555 tăng 100 đồng/kg, IR 504 tăng 50 đồng/kg
Gạo nguyên liệu CL 555 được giao dịch ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg, tăng khoảng 100 đồng/kg so với phiên trước.
IR 504 cũng tăng khoảng 50 đồng/kg, lên 8.650 - 8.750 đồng/kg.
| Gạo nguyên liệu | Giá ngày 25.9.2026 | Biến động |
|---|---|---|
| OM 5451 | 9.300 - 9.400 đồng/kg | Không đổi |
| Đài Thơm 8 | 9.200 - 9.400 đồng/kg | Không đổi |
| OM 18 | 8.700 - 8.850 đồng/kg | Không đổi |
| CL 555 | 8.700 - 8.800 đồng/kg | Tăng 100 đồng/kg |
| IR 504 | 8.650 - 8.750 đồng/kg | Tăng 50 đồng/kg |
| OM 380 | 7.500 - 7.600 đồng/kg | Không đổi |
| Sóc thơm | 7.500 - 7.600 đồng/kg | Không đổi |
Việc CL 555 và IR 504 tăng trở lại cho thấy nhu cầu nguyên liệu đã có tín hiệu cải thiện sau giai đoạn giao dịch chậm.
Tuy nhiên, mức tăng hiện vẫn khá nhỏ và mới tập trung ở hai chủng loại. OM 5451 và Đài Thơm 8 tiếp tục giữ mặt bằng cao nhất, tối đa khoảng 9.400 đồng/kg.
Giá lúa tươi chưa thay đổi
Trái với gạo nguyên liệu, thị trường lúa tươi chưa ghi nhận biến động mới.
| Lúa tươi | Giá ngày 25.9.2026 |
|---|---|
| Đài Thơm 8 | 6.100 - 6.200 đồng/kg |
| OM 18 | 6.000 - 6.100 đồng/kg |
| OM 5451 | 6.000 - 6.100 đồng/kg |
| IR 50404 | 5.900 - 6.000 đồng/kg |
| OM 34 | 5.700 - 5.900 đồng/kg |
Đài Thơm 8 tiếp tục giữ mức cao nhất khoảng 6.200 đồng/kg. OM 18 và OM 5451 cùng dao động 6.000 - 6.100 đồng/kg.
Nguồn lúa Hè Thu tại một số địa phương đã giảm đáng kể, nhưng lúa Thu Đông đang bắt đầu bổ sung nguồn cung mới.
Tại Cần Thơ, lượng lúa Thu Đông đưa ra thị trường tương đối khá. Trong khi đó, giao dịch ở An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh và Vĩnh Long vẫn chưa thực sự sôi động.
Giai đoạn chuyển tiếp giữa hai vụ khiến thị trường chưa hình thành một xu hướng rõ. Nguồn Hè Thu giảm hỗ trợ giá, nhưng lượng lúa Thu Đông tăng dần có thể hạn chế khả năng tăng mạnh.
Phụ phẩm, nếp và gạo bán lẻ ít biến động
Tấm thơm 3 - 4 tiếp tục được giao dịch ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg, trong khi cám dao động 7.300 - 7.650 đồng/kg.
| Mặt hàng | Giá |
|---|---|
| Tấm thơm 3 - 4 | 8.500 - 8.600 đồng/kg |
| Cám | 7.300 - 7.650 đồng/kg |
| Nếp 3 tháng khô | 9.600 - 9.700 đồng/kg |
| Nếp IR 4625 tươi | 7.300 - 7.500 đồng/kg |
Tại thị trường bán lẻ, gạo Nàng Nhen tiếp tục có mức giá cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg. Hương Lài và gạo Nhật cùng khoảng 22.000 đồng/kg.
Gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg, Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg, Jasmine 17.000 - 18.000 đồng/kg.
Đài Thơm phổ biến 15.000 - 16.000 đồng/kg, OM 18 khoảng 15.500 - 16.500 đồng/kg và gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg.
Giá gạo xuất khẩu chưa tạo thêm lực đẩy
| Chủng loại | Giá xuất khẩu |
|---|---|
| Jasmine Việt Nam | 526 - 530 USD/tấn |
| Gạo thơm 5% tấm Việt Nam | 440 - 445 USD/tấn |
| Gạo thơm 100% tấm Việt Nam | 368 - 372 USD/tấn |
| Gạo 5% tấm Thái Lan | 477 - 481 USD/tấn |
| Gạo 100% tấm Thái Lan | 373 - 377 USD/tấn |
| Gạo 5% tấm Ấn Độ | 375 - 379 USD/tấn |
| Gạo 100% tấm Ấn Độ | 307 - 311 USD/tấn |
Gạo thơm 5% tấm của Việt Nam tiếp tục ở mức 440 - 445 USD/tấn. Jasmine giữ khoảng 526 - 530 USD/tấn và gạo thơm 100% tấm dao động 368 - 372 USD/tấn.
Mặt bằng xuất khẩu hiện chưa tạo thêm lực kéo đáng kể cho giá thu mua trong nước. Các doanh nghiệp vẫn phải cân đối giữa giá nguyên liệu, đơn hàng và sức cạnh tranh với nguồn cung từ Thái Lan, Ấn Độ.
Dự báo giá lúa gạo ngày 25.9.2026
Tín hiệu đáng chú ý nhất là CL 555 và IR 504 đã tăng trở lại sau thời gian chịu sức ép. Nếu nhu cầu của các nhà máy tiếp tục cải thiện, nhóm gạo nguyên liệu phổ thông có thể giữ được nhịp phục hồi nhẹ.
Ở chiều ngược lại, giá lúa tươi khó tăng mạnh ngay khi nguồn cung Thu Đông đang dần được bổ sung.
OM 5451 và Đài Thơm 8 nguyên liệu vẫn có lợi thế nhờ duy trì vùng giá cao, trong khi diễn biến của CL 555 và IR 504 sẽ cho thấy rõ hơn sức mua thực tế của thị trường.
Trong những phiên tiếp theo, ba yếu tố cần theo dõi là tốc độ thu hoạch lúa Thu Đông, lượng mua của doanh nghiệp và các đơn hàng xuất khẩu cuối năm.
Nếu sức mua tăng nhanh hơn nguồn cung mới, giá gạo nguyên liệu có thể được cải thiện thêm và tạo lực đỡ cho lúa tươi. Ngược lại, lượng lúa Thu Đông tăng nhanh trong lúc giao dịch yếu có thể khiến thị trường trở lại trạng thái thận trọng.


RSS