Giá lúa gạo hôm nay 18.7 : Lúa đi ngang, gạo nhích giá

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo ngày 18.7.2026 dự báo tiếp tục ổn định; IR 504 và tấm thơm nhích nhẹ, còn lúa tươi, bán lẻ và xuất khẩu đi ngang.

Giá lúa gạo hôm nay 18.7.2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long được dự báo tiếp tục ổn định là chủ đạo. Một số mặt hàng như gạo nguyên liệu IR 504 và tấm thơm ghi nhận mức tăng nhẹ, nhưng chưa tạo thành xu hướng tăng trên diện rộng.

Giá lúa gạo hôm nay 18.7 : Lúa đi ngang, gạo nhích giá - ảnh 1
Hình minh họa

Thị trường vẫn trong trạng thái thận trọng khi nông dân giữ giá chào bán, còn thương lái chưa đẩy mạnh thu mua. Tại An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long và Cà Mau, lượng giao dịch mới còn hạn chế, chủ yếu phát sinh ở những đơn hàng nhỏ.

Giá lúa hôm nay: Các giống phổ biến tiếp tục đi ngang

Ở nhóm lúa tươi, mặt bằng giá chưa có nhiều thay đổi. Lúa Đài Thơm 8 tiếp tục giữ vùng 6.900 - 7.100 đồng/kg, thuộc nhóm có giá cao trên thị trường.

Lúa OM 5451 và OM 18 cùng dao động 6.300 - 6.500 đồng/kg. Lúa IR 50404 được thu mua trong khoảng 6.000 - 6.200 đồng/kg, còn OM 34 giữ mức thấp hơn, khoảng 5.600 - 5.700 đồng/kg.

Giá lúa duy trì ở vùng tương đối cao nhưng giao dịch chưa sôi động. Nông dân chưa muốn giảm giá bán, trong khi thương lái còn quan sát nguồn cung và đầu ra, khiến khả năng tăng mạnh trong ngắn hạn không cao.

Mặt hàng lúa tươiGiá tham khảo
Đài Thơm 86.900 - 7.100 đồng/kg
IR 504046.000 - 6.200 đồng/kg
OM 54516.300 - 6.500 đồng/kg
OM 186.300 - 6.500 đồng/kg
OM 345.600 - 5.700 đồng/kg

Giá gạo nguyên liệu: IR 504 tăng khoảng 100 đồng/kg

Gạo nguyên liệu IR 504 là mặt hàng đáng chú ý khi tăng khoảng 100 đồng/kg, lên mức 9.200 - 9.300 đồng/kg. Mức tăng này cho thấy nhu cầu thu mua có dấu hiệu cải thiện, dù chưa đủ mạnh để kéo toàn bộ thị trường đi lên.

Gạo CL 555 tiếp tục ổn định ở mức 9.400 - 9.500 đồng/kg. Gạo OM 5451 giữ vùng 9.500 - 9.600 đồng/kg, thuộc nhóm có giá cao nhất trong các dòng gạo nguyên liệu được khảo sát.

Gạo Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg, còn OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg. Các loại gạo phổ thông như OM 380 và Sóc thơm cùng giữ mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Gạo thành phẩm IR 504 tiếp tục được giao dịch trong khoảng 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng gạoGiá tham khảo
Gạo nguyên liệu IR 5049.200 - 9.300 đồng/kg
Gạo nguyên liệu CL 5559.400 - 9.500 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 54519.500 - 9.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 188.700 - 8.850 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 89.200 - 9.400 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 3807.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Sóc thơm7.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo thành phẩm IR 50410.750 - 10.900 đồng/kg

Phụ phẩm: Tấm thơm nhích thêm 100 đồng/kg

Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm tăng khoảng 100 đồng/kg, lên mức 8.200 - 8.300 đồng/kg. Giá cám tiếp tục ổn định, dao động từ 7.900 - 8.050 đồng/kg.

Biến động của nhóm phụ phẩm hiện vẫn nhỏ, chưa tạo ảnh hưởng đáng kể đến mặt bằng giá lúa gạo chung.

Mặt hàng phụ phẩmGiá tham khảo
Tấm thơm8.200 - 8.300 đồng/kg
Cám7.900 - 8.050 đồng/kg

Giá gạo bán lẻ: Các mặt hàng cao cấp tiếp tục giữ giá

Tại thị trường bán lẻ, giá gạo thành phẩm nhìn chung không có nhiều biến động. Gạo Nàng Nhen tiếp tục giữ mức cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài được bán quanh 22.000 đồng/kg.

Gạo Jasmine dao động 16.000 - 17.000 đồng/kg, còn các loại gạo thường phổ biến ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg.

Việc giá bán lẻ ít thay đổi cho thấy nhu cầu tiêu dùng vẫn tương đối ổn định, nhưng chưa xuất hiện lực mua đủ mạnh để đẩy mặt bằng giá tăng lên.

Mặt hàng gạo bán lẻGiá tham khảo
Gạo Nàng NhenKhoảng 28.000 đồng/kg
Gạo Hương LàiKhoảng 22.000 đồng/kg
Gạo Jasmine16.000 - 17.000 đồng/kg
Gạo thường13.000 - 14.000 đồng/kg

Giá gạo xuất khẩu: Việt Nam tiếp tục đi ngang

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam chưa ghi nhận thay đổi đáng kể. Gạo Jasmine tiếp tục được chào bán trong khoảng 513 - 517 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động 510 - 520 USD/tấn, còn gạo 100% tấm giữ mức 348 - 352 USD/tấn.

Tại Thái Lan, gạo 5% tấm được giao dịch quanh 478 - 482 USD/tấn. Trong khi đó, gạo Ấn Độ tiếp tục có lợi thế về giá ở phân khúc phổ thông, tạo sức ép cạnh tranh lên các nước xuất khẩu trong khu vực.

Mặt hàng gạo xuất khẩuGiá tham khảo
Gạo Jasmine Việt Nam513 - 517 USD/tấn
Gạo thơm 5% tấm Việt Nam510 - 520 USD/tấn
Gạo 100% tấm Việt Nam348 - 352 USD/tấn
Gạo 5% tấm Thái Lan478 - 482 USD/tấn

Dự báo giá lúa gạo ngày 18.7.2026

Trong ngắn hạn, giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long nhiều khả năng tiếp tục đi ngang. Tâm lý giữ giá của nông dân có thể giúp các giống như Đài Thơm 8, OM 5451 và OM 18 duy trì vùng hiện tại.

Tuy nhiên, lượng hỏi mua mới còn ít nên khả năng giá lúa tăng mạnh chưa rõ ràng. Thị trường chỉ có thể sôi động hơn nếu thương lái và doanh nghiệp tăng thu mua để phục vụ chế biến hoặc các đơn hàng xuất khẩu mới.

Ở nhóm gạo nguyên liệu, IR 504 có thể tiếp tục giữ mức tăng vừa ghi nhận. CL 555, OM 5451 và Đài Thơm 8 được dự báo ổn định, biến động chủ yếu trong biên độ hẹp.

Giá gạo bán lẻ nhiều khả năng chưa thay đổi đáng kể do sức mua tương đối ổn định. Trong khi đó, thị trường xuất khẩu có thể tiếp tục đi ngang dưới tác động của cạnh tranh quốc tế và xu hướng giảm của giá xuất khẩu bình quân.

Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 18.7.2026 được dự báo ổn định là chủ đạo. Một số mặt hàng gạo có thể tăng nhẹ, nhưng chưa xuất hiện điều kiện để hình thành một đợt tăng giá đồng loạt.

Giá lúa gạo hôm nay 18.7 : Lúa đi ngang, gạo nhích giá - ảnh 3