Giá lúa gạo ngày 16.7: Lúa tươi tiếp tục neo cao

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo ngày 16.7, lúa tươi dự báo tiếp tục duy trì ở mức cao, trong khi gạo nguyên liệu và gạo xuất khẩu ổn định.

Giá lúa gạo hôm nay 16.7.2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long được dự báo tiếp tục ổn định ở nhóm gạo, trong khi nhiều loại lúa tươi vẫn neo ở vùng cao sau nhịp tăng khoảng 500 đồng/kg.

Giá lúa gạo ngày 16.7: Lúa tươi tiếp tục neo cao - ảnh 1
Hình minh họa

Diễn biến đáng chú ý nhất của thị trường là giá lúa tươi đã nhích lên ở một số chủng loại như Đài Thơm 8, IR 50404 và OM 5451. Tuy vậy, giao dịch thực tế tại nhiều địa phương vẫn khá chậm. Nông dân giữ giá cao, còn thương lái chưa đẩy mạnh mua mới, khiến thị trường chưa có sự bứt phá rõ rệt.

Giá lúa hôm nay: Đài Thơm 8 lên vùng 6.900 - 7.100 đồng/kg

Ở nhóm lúa tươi, Đài Thơm 8 đang được ghi nhận ở mức 6.900 - 7.100 đồng/kg, thuộc nhóm có giá cao trong các giống lúa phổ biến. Lúa IR 50404 đạt 6.000 - 6.200 đồng/kg, còn OM 5451 dao động 6.300 - 6.500 đồng/kg.

Trong khi đó, lúa OM 18 giữ ở mức 6.300 - 6.500 đồng/kg. Lúa OM 34 ổn định quanh 5.600 - 5.700 đồng/kg.

Tại các vùng sản xuất trọng điểm như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau và Tây Ninh, thị trường chưa có nhiều khởi sắc về thanh khoản. Nông dân có xu hướng neo giá, trong khi lượng hỏi mua mới từ thương lái vẫn hạn chế. Điều này khiến giá lúa có thể giữ ở mức cao nhưng khó tăng quá nhanh trong ngắn hạn.

Mặt hàng lúa tươiGiá tham khảo
Lúa Đài Thơm 86.900 - 7.100 đồng/kg
Lúa IR 504046.000 - 6.200 đồng/kg
Lúa OM 54516.300 - 6.500 đồng/kg
Lúa OM 186.300 - 6.500 đồng/kg
Lúa OM 345.600 - 5.700 đồng/kg

Giá gạo nguyên liệu: OM 5451 vẫn giữ mức cao

Ở phân khúc gạo nguyên liệu, mặt bằng giá nhìn chung ổn định. Gạo nguyên liệu IR 504 dao động quanh 9.050 - 9.100 đồng/kg. Gạo CL 555 giữ mức 9.400 - 9.500 đồng/kg.

Đáng chú ý, gạo nguyên liệu OM 5451 tiếp tục ở vùng cao, đạt 9.500 - 9.600 đồng/kg. Gạo Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg, còn gạo OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg.

Các dòng gạo phổ thông như OM 380 và Sóc thơm cùng giữ mức 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 tiếp tục duy trì trong khoảng 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng gạoGiá tham khảo
Gạo nguyên liệu IR 5049.050 - 9.100 đồng/kg
Gạo nguyên liệu CL 5559.400 - 9.500 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 54519.500 - 9.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 188.700 - 8.850 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 89.200 - 9.400 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 3807.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Sóc thơm7.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo thành phẩm IR 50410.750 - 10.900 đồng/kg

Phụ phẩm: Tấm thơm tăng nhẹ

Ở nhóm phụ phẩm, giá biến động nhẹ. Tấm thơm tăng khoảng 100 đồng/kg, lên mức 8.200 - 8.300 đồng/kg. Giá cám vẫn duy trì trong khoảng 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Mức tăng của tấm thơm không lớn nhưng cho thấy nhóm phụ phẩm vẫn có lực đỡ nhất định, nhất là khi hoạt động xay xát và chế biến gạo tiếp tục duy trì.

Mặt hàng phụ phẩmGiá tham khảo
Tấm thơm8.200 - 8.300 đồng/kg
Cám7.950 - 8.100 đồng/kg

Giá gạo bán lẻ: Thị trường ổn định

Tại thị trường bán lẻ, giá gạo cơ bản ổn định. Gạo Nàng Nhen vẫn nằm ở nhóm cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài giữ quanh 22.000 đồng/kg.

Gạo Jasmine dao động 16.000 - 17.000 đồng/kg. Các loại gạo phổ thông duy trì trong khoảng 13.000 - 16.000 đồng/kg tùy chủng loại và khu vực bán.

Mặt hàng gạo bán lẻGiá tham khảo
Gạo Nàng NhenKhoảng 28.000 đồng/kg
Gạo Hương LàiKhoảng 22.000 đồng/kg
Gạo Jasmine16.000 - 17.000 đồng/kg
Gạo thường13.000 - 14.000 đồng/kg

Giá gạo xuất khẩu: Việt Nam tiếp tục đi ngang

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam chưa ghi nhận biến động lớn. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động 510 - 520 USD/tấn. Gạo 100% tấm giữ mức 348 - 352 USD/tấn.

Mặt bằng giá xuất khẩu đi ngang cho thấy thị trường quốc tế vẫn đang trong giai đoạn thận trọng. Gạo thơm của Việt Nam tiếp tục giữ giá tốt, nhưng cạnh tranh từ các nguồn cung khác, đặc biệt ở phân khúc gạo trắng giá thấp, vẫn là yếu tố cần theo dõi.

Mặt hàng gạo xuất khẩuGiá tham khảo
Gạo Jasmine Việt Nam513 - 517 USD/tấn
Gạo thơm 5% tấm Việt Nam510 - 520 USD/tấn
Gạo 100% tấm Việt Nam348 - 352 USD/tấn

Dự báo giá lúa gạo ngày 16.7.2026

Trong ngắn hạn, giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long nhiều khả năng tiếp tục neo ở vùng cao. Các giống như Đài Thơm 8, OM 5451 và IR 50404 đã tăng trước đó nên tâm lý giữ giá của nông dân có thể còn kéo dài.

Tuy nhiên, giao dịch mua bán mới chưa mạnh là yếu tố khiến đà tăng khó mở rộng nhanh. Nếu thương lái vẫn mua cầm chừng, thị trường lúa tươi có thể chủ yếu đi ngang sau nhịp tăng.

Với nhóm gạo nguyên liệu, giá được dự báo ổn định là chủ đạo. OM 5451, CL 555, Đài Thơm 8 và IR 504 vẫn có cơ sở giữ giá nhờ nhu cầu chế biến và xuất khẩu, nhưng chưa xuất hiện tín hiệu tăng mạnh trên diện rộng.

Ở thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam nhiều khả năng tiếp tục đi ngang trong vài ngày tới. Nhóm gạo thơm vẫn là điểm tựa, trong khi áp lực cạnh tranh từ các nước xuất khẩu lớn có thể hạn chế dư địa tăng giá.

Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 16.7.2026 được dự báo duy trì trạng thái ổn định. Lúa tươi có lợi thế giữ giá cao, còn gạo trong nước và xuất khẩu nhiều khả năng tiếp tục biến động trong biên độ hẹp.

Giá lúa gạo ngày 16.7: Lúa tươi tiếp tục neo cao - ảnh 3