Giá lúa gạo hôm nay 15.7.2026: Lúa tươi tăng, gạo xuất khẩu tiếp tục đi ngang

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo ngày 15.7.2026 ghi nhận một số loại lúa tươi tăng khoảng 500 đồng/kg, trong khi gạo trong nước và xuất khẩu ổn định.

Giá lúa gạo hôm nay 15.7.2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận diễn biến đáng chú ý ở nhóm lúa tươi khi một số chủng loại tăng khoảng 500 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo nguyên liệu, gạo bán lẻ và gạo xuất khẩu nhìn chung vẫn ổn định.

Giá lúa gạo hôm nay 15.7.2026: Lúa tươi tăng, gạo xuất khẩu tiếp tục đi ngang - ảnh 1
Hình minh họa

Tại nhiều địa phương như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau và Tây Ninh, giao dịch mua bán mới vẫn diễn ra chậm. Nông dân có xu hướng giữ giá chào bán ở mức cao, trong khi thương lái hỏi mua chưa nhiều.

Tuy nhiên, mặt bằng giá lúa tươi đã có tín hiệu nhích lên ở một số giống, cho thấy nguồn cung và tâm lý thị trường đang có sự thay đổi so với những ngày trước.

Giá lúa hôm nay: Một số loại tăng 500 đồng/kg

Ở nhóm lúa tươi, giá một số chủng loại tăng khoảng 500 đồng/kg. Lúa IR 50404 tươi hiện dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg. Lúa OM 5451 tươi ở mức 6.300 - 6.500 đồng/kg. Lúa Đài Thơm 8 tươi phổ biến trong khoảng 6.400 - 6.700 đồng/kg.

Đáng chú ý, OM 18 tươi đang ở vùng giá cao, khoảng 6.900 - 7.100 đồng/kg. Lúa Nhật tươi giữ mức 7.300 - 7.600 đồng/kg, còn ST24 - ST25 thường dao động 7.400 - 7.600 đồng/kg, thuộc nhóm có giá cao trên thị trường.

Dù giá tăng, giao dịch thực tế chưa thật sự sôi động. Tại Đồng Tháp, nông dân vẫn neo giá cao, trong khi thương lái hỏi mua mới còn ít. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, giao dịch chậm nhưng giá lúa tươi có xu hướng tăng nhẹ.

Giống lúaGiá hôm nay
OM 18 tươi6.900 - 7.100 đồng/kg
OM 18 khô7.100 - 7.400 đồng/kg
Đài Thơm 8 tươi6.400 - 6.700 đồng/kg
Đài Thơm 8 khô7.100 - 7.400 đồng/kg
OM 380 tươi6.400 - 6.600 đồng/kg
OM 4218 tươi6.000 - 6.200 đồng/kg
IR 50404 tươi6.000 - 6.200 đồng/kg
IR 50404 khô6.100 - 6.400 đồng/kg
OM 34 tươi5.400 - 5.700 đồng/kg
OM 34 khô6.100 - 6.400 đồng/kg
OM 5451 tươi6.300 - 6.500 đồng/kg
OM 5451 khô6.100 - 7.000 đồng/kg
Nàng Hoa 9 tươi6.500 - 6.800 đồng/kg
OM 504 tươi5.100 - 5.300 đồng/kg
Jasmine6.600 - 6.900 đồng/kg
Lúa Nhật tươi7.300 - 7.600 đồng/kg
ST24 - ST25 thường7.400 - 7.600 đồng/kg
RVT tươi6.600 - 6.900 đồng/kg
Japonica6.700 - 7.000 đồng/kg
Hàm Châu 1055.600 - 5.900 đồng/kg

Giá nếp: Thị trường bình ổn

Bên cạnh lúa, thị trường nếp chưa ghi nhận biến động mới so với ngày trước đó. Nếp IR 4625 tươi và nếp 3 tháng tươi cùng dao động 7.300 - 7.500 đồng/kg. Nếp khô vẫn giữ vùng giá cao hơn, phổ biến từ 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Giống nếpGiá hôm nay
Nếp IR 4625 tươi7.300 - 7.500 đồng/kg
Nếp IR 4625 khô9.500 - 9.700 đồng/kg
Nếp 3 tháng tươi7.300 - 7.500 đồng/kg
Nếp 3 tháng khô9.600 - 9.700 đồng/kg
Nếp Long An7.100 - 7.300 đồng/kg

Giá gạo nguyên liệu: Ít biến động, nguồn Hè Thu về chậm

Trái với diễn biến tăng ở một số loại lúa tươi, thị trường gạo nguyên liệu nhìn chung ổn định. Nguồn gạo Hè Thu mới về còn rải rác, giao dịch mua bán cầm chừng nên giá các loại chưa biến động mạnh.

Gạo nguyên liệu OM 5451 tiếp tục giữ mức cao, khoảng 9.500 - 9.600 đồng/kg. Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg. Gạo nguyên liệu CL 555 ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg, còn IR 504 phổ biến 8.800 - 8.900 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg. Các dòng gạo phổ thông như OM 380 và Sóc thơm cùng giữ mức 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 hiện ở khoảng 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Loại gạo nguyên liệu, thành phẩmGiá hôm nay
Gạo nguyên liệu OM 54519.500 - 9.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Sóc thơm7.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu IR 5048.800 - 8.900 đồng/kg
Gạo nguyên liệu CL 5559.200 - 9.300 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 188.700 - 8.850 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 3807.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 89.200 - 9.400 đồng/kg
Gạo thành phẩm IR 50410.750 - 10.900 đồng/kg

Giá gạo bán lẻ: Gạo Nàng Nhen vẫn cao nhất

Tại các chợ lẻ, giá gạo tiếp tục đứng giá. Gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng giữ quanh 22.000 đồng/kg. Gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg.

Nhóm gạo thơm dao động khá rộng, từ 17.000 - 22.000 đồng/kg tùy chủng loại. Gạo thơm Jasmine phổ biến 17.000 - 18.000 đồng/kg. Gạo thường và gạo tẻ thường dao động từ 13.000 - 15.000 đồng/kg.

Giống gạo bán lẻGiá hôm nay
Nàng Nhen28.000 đồng/kg
Gạo trắng16.000 - 17.000 đồng/kg
Gạo thường14.000 - 15.000 đồng/kg
Gạo thơm17.000 - 22.000 đồng/kg
Gạo thơm Jasmine17.000 - 18.000 đồng/kg
Gạo Nàng Hoa21.000 đồng/kg
Gạo tẻ thường13.000 - 14.000 đồng/kg
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000 đồng/kg
Gạo Hương Lài22.000 đồng/kg
Gạo thơm Đài Loan20.000 đồng/kg
Gạo Nhật22.000 đồng/kg
Gạo Sóc thường16.000 - 17.000 đồng/kg
Gạo Sóc Thái20.000 đồng/kg
Gạo Đài thơm15.000 - 15.500 đồng/kg

Phụ phẩm: Tấm thơm tăng nhẹ

Ở nhóm phụ phẩm, giá nhìn chung dao động trong khoảng 7.800 - 8.300 đồng/kg. Tấm thơm tăng 100 đồng/kg, lên mức 8.200 - 8.300 đồng/kg. Giá cám duy trì 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩmGiá hôm nay
Tấm thơm8.200 - 8.300 đồng/kg
Cám7.950 - 8.100 đồng/kg

Giá gạo xuất khẩu: Việt Nam đi ngang

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đi ngang. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động 510 - 520 USD/tấn, trong khi gạo thơm 100% tấm ở mức 348 - 352 USD/tấn.

Tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 409 - 413 USD/tấn. Trong khi đó, gạo 5% tấm của Ấn Độ ở mức 350 - 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm được chào bán 280 - 284 USD/tấn.

Mặt hàng gạo xuất khẩuGiá tham khảo
Gạo Jasmine Việt Nam513 - 517 USD/tấn
Gạo thơm 5% tấm Việt Nam510 - 520 USD/tấn
Gạo thơm 100% tấm Việt Nam348 - 352 USD/tấn
Gạo 5% tấm Thái Lan478 - 482 USD/tấn
Gạo 100% tấm Thái Lan409 - 413 USD/tấn
Gạo 5% tấm Ấn Độ350 - 354 USD/tấn
Gạo 100% tấm Ấn Độ280 - 284 USD/tấn

Xuất khẩu gạo: Sản lượng cao nhưng giá bình quân giảm

Trong 6 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo Việt Nam đạt khoảng 5,02 triệu tấn, mang về 2,38 tỉ USD. Dù sản lượng vẫn ở mức cao, giá xuất khẩu bình quân giảm còn khoảng 459,6 USD/tấn, khiến kim ngạch giảm 2,5% so với cùng kỳ năm 2025.

Diễn biến này cho thấy thị trường gạo thế giới vẫn còn nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các nước xuất khẩu lớn, đặc biệt ở phân khúc gạo trắng giá thấp, có thể tiếp tục tạo áp lực lên giá xuất khẩu bình quân của Việt Nam.

Dự báo giá lúa gạo ngày 15.7.2026

Trong ngắn hạn, giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long nhiều khả năng tiếp tục giữ xu hướng tăng nhẹ hoặc neo ở vùng cao. Nguyên nhân là nông dân chưa vội bán ra, trong khi một số địa phương ghi nhận nguồn hàng chưa thật sự dồi dào.

Tuy nhiên, giao dịch mua bán mới vẫn chậm nên đà tăng khó lan rộng quá nhanh. Thương lái còn thận trọng, nhất là khi đầu ra gạo nguyên liệu chưa có biến động mạnh.

Ở nhóm gạo nguyên liệu, giá được dự báo tiếp tục ổn định. OM 5451, Đài Thơm 8, CL 555 và IR 504 có thể duy trì quanh vùng hiện tại nếu nguồn gạo Hè Thu về thị trường vẫn chưa nhiều.

Với gạo xuất khẩu, mặt bằng giá nhiều khả năng tiếp tục đi ngang trong vài ngày tới. Nhóm gạo thơm và Jasmine vẫn giữ vai trò nâng đỡ, nhưng giá xuất khẩu bình quân giảm cho thấy doanh nghiệp cần theo dõi sát nhu cầu nhập khẩu và cạnh tranh từ Thái Lan, Ấn Độ.

Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 15.7.2026 có điểm sáng ở nhóm lúa tươi khi một số loại tăng khoảng 500 đồng/kg. Tuy nhiên, gạo trong nước và xuất khẩu vẫn ổn định là chủ đạo, chưa xuất hiện tín hiệu tăng mạnh trên diện rộng.

Giá lúa gạo hôm nay 15.7.2026: Lúa tươi tăng, gạo xuất khẩu tiếp tục đi ngang - ảnh 3