Giá lúa gạo hôm nay 13.7.2026: Giao dịch chậm, giá ít biến động

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo ngày 13.7.2026 giữ nhịp ổn định, lúa tươi giao dịch chậm trong khi gạo nguyên liệu xuất khẩu vẫn neo ở vùng cao.

Giá lúa gạo hôm nay 13.7.2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung tiếp tục ổn định. Thị trường lúa tươi giao dịch khá chậm, trong khi giá gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu vẫn duy trì ở vùng cao.

Giá lúa gạo hôm nay 13.7.2026: Giao dịch chậm, giá ít biến động - ảnh 1
Hình minh họa

Diễn biến này cho thấy thị trường đang ở trạng thái thận trọng. Nông dân chưa vội bán ra với giá thấp, còn thương lái và doanh nghiệp thu mua vẫn quan sát kỹ nhu cầu đơn hàng cũng như nguồn cung vụ Hè Thu.

Giá lúa hôm nay: Giao dịch chậm, mặt bằng giá ổn định

Tại nhiều địa phương sản xuất trọng điểm như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, hoạt động mua bán lúa tươi chưa thật sự sôi động. Nông dân vẫn giữ giá chào bán ở mức cao, trong khi thương lái mua chậm hơn, khiến lượng giao dịch mới chưa nhiều.

Trong nhóm lúa tươi, Đài Thơm 8 hiện được thu mua ở mức 6.450 - 6.600 đồng/kg, là một trong những chủng loại có giá cao trên thị trường. Lúa OM 18 dao động 6.300 - 6.500 đồng/kg.

Lúa IR 50404 và OM 5451 cùng giữ mức 5.700 - 5.800 đồng/kg. Trong khi đó, lúa OM 34 được giao dịch quanh 5.600 - 5.700 đồng/kg.

Mặt hàng lúaGiá hôm nay
Lúa Đài Thơm 86.450 - 6.600 đồng/kg
Lúa OM 186.300 - 6.500 đồng/kg
Lúa IR 504045.700 - 5.800 đồng/kg
Lúa OM 345.600 - 5.700 đồng/kg
Lúa OM 54515.700 - 5.800 đồng/kg

Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu: OM 5451 thuộc nhóm cao nhất

Trái với diễn biến khá trầm lắng của thị trường lúa tươi, giá gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao. Đây là tín hiệu cho thấy nhu cầu thu mua cho các đơn hàng xuất khẩu vẫn tương đối ổn định.

Gạo nguyên liệu IR 504 hiện được giao dịch trong khoảng 8.950 - 9.050 đồng/kg. Gạo nguyên liệu CL 555 đạt 9.400 - 9.500 đồng/kg.

Đáng chú ý, gạo OM 5451 dao động 9.500 - 9.600 đồng/kg, thuộc nhóm có giá cao nhất trong các mặt hàng gạo nguyên liệu. Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg, còn OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg.

Ở nhóm phổ thông, gạo nguyên liệu OM 380 và Sóc Thơm cùng giữ mức 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 hiện ở mức 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng gạo nguyên liệu, thành phẩmGiá hôm nay
Gạo nguyên liệu IR 5048.950 - 9.050 đồng/kg
Gạo nguyên liệu CL 5559.400 - 9.500 đồng/kg
Gạo OM 54519.500 - 9.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 89.200 - 9.400 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 188.700 - 8.850 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 3807.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Sóc Thơm7.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo thành phẩm IR 50410.750 - 10.900 đồng/kg

Giá gạo bán lẻ: Nàng Nhen giữ mức cao nhất

Tại các chợ truyền thống, giá gạo bán lẻ tiếp tục ổn định. Gạo Nàng Nhen vẫn là loại có giá cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg.

Gạo Nhật và gạo Hương Lài cùng được bán quanh 22.000 đồng/kg. Gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg, còn gạo Nàng Hoa giữ mức 21.000 đồng/kg.

Gạo Jasmine được bán trong khoảng 16.000 - 17.000 đồng/kg. Đài Thơm dao động 15.000 - 15.500 đồng/kg, gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg. Gạo thường dao động 13.000 - 14.000 đồng/kg, còn gạo Sóc thường ở mức 15.000 - 16.000 đồng/kg.

Mặt hàng gạo bán lẻGiá hôm nay
Gạo Nàng NhenKhoảng 28.000 đồng/kg
Gạo NhậtKhoảng 22.000 đồng/kg
Gạo Hương LàiKhoảng 22.000 đồng/kg
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000 đồng/kg
Gạo Nàng HoaKhoảng 21.000 đồng/kg
Gạo Jasmine16.000 - 17.000 đồng/kg
Gạo Đài Thơm15.000 - 15.500 đồng/kg
Gạo trắng thông dụngKhoảng 16.000 đồng/kg
Gạo thường13.000 - 14.000 đồng/kg
Gạo Sóc thường15.000 - 16.000 đồng/kg
Cám, tấm thơm7.950 - 8.200 đồng/kg

Giá gạo xuất khẩu: Việt Nam tiếp tục đi ngang

Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam chưa ghi nhận biến động đáng kể. Gạo Jasmine hiện được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động 510 - 520 USD/tấn, còn gạo thơm 100% tấm ở mức 348 - 352 USD/tấn.

So với một số nước xuất khẩu lớn, gạo Việt Nam vẫn giữ được mặt bằng giá tốt ở nhóm gạo thơm. Trong khi đó, giá gạo 5% tấm của Thái Lan ở mức 478 - 482 USD/tấn, cao hơn đáng kể so với nhiều nguồn cung khác. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được chào bán quanh 350 - 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 280 - 284 USD/tấn.

Mặt hàng gạo xuất khẩuGiá tham khảo
Gạo Jasmine Việt Nam513 - 517 USD/tấn
Gạo thơm 5% tấm Việt Nam510 - 520 USD/tấn
Gạo thơm 100% tấm Việt Nam348 - 352 USD/tấn
Gạo 5% tấm Thái Lan478 - 482 USD/tấn
Gạo 100% tấm Thái Lan409 - 413 USD/tấn
Gạo 5% tấm Ấn Độ350 - 354 USD/tấn
Gạo 100% tấm Ấn Độ280 - 284 USD/tấn

Dự báo giá lúa gạo ngày 13.7.2026

Trong ngắn hạn, giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long nhiều khả năng tiếp tục dao động trong biên độ hẹp. Giao dịch lúa tươi có thể vẫn chậm do nông dân giữ giá, trong khi thương lái thận trọng trước diễn biến nguồn cung vụ Hè Thu.

Ở nhóm lúa tươi, các chủng loại như Đài Thơm 8, OM 18, IR 50404, OM 5451 và OM 34 được dự báo chưa có biến động mạnh. Mặt bằng giá hiện tại có thể tiếp tục được duy trì nếu nhu cầu thu mua không tăng đột biến.

Với nhóm gạo nguyên liệu, triển vọng vẫn tích cực hơn nhờ nhu cầu phục vụ xuất khẩu. Gạo OM 5451, CL 555 và Đài Thơm 8 có thể tiếp tục giữ giá tốt nếu đơn hàng xuất khẩu ổn định.

Tuy vậy, thị trường vẫn cần theo dõi thêm diễn biến giá gạo thế giới, đặc biệt là cạnh tranh từ Thái Lan và Ấn Độ. Nếu giá quốc tế tiếp tục đi ngang, giá gạo trong nước nhiều khả năng chưa có dư địa tăng mạnh trong vài ngày tới.

Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 13.7.2026 được dự báo ổn định là chủ đạo. Gạo xuất khẩu vẫn là điểm sáng, trong khi lúa tươi trong nước có thể tiếp tục giao dịch chậm nhưng khó giảm sâu.

Giá lúa gạo hôm nay 13.7.2026: Giao dịch chậm, giá ít biến động - ảnh 3