Giá cà phê hôm nay 9.9.2026 giảm trở lại, thị trường thế giới trái chiều
VHO - Giá cà phê hôm nay 9.9.2026 giảm đồng loạt 500 đồng/kg tại các vùng trọng điểm, bình quân còn 94.300 đồng/kg; thị trường thế giới phiên gần nhất diễn biến trái chiều.
Giá cà phê trong nước ngày 9.9.2026 quay đầu giảm sau giai đoạn đi ngang. Theo bộ số liệu cập nhật, các vùng sản xuất trọng điểm cùng giảm 500 đồng/kg, khiến giá bình quân toàn thị trường còn 94.300 đồng/kg.

Giá cà phê hôm nay 8.9.2026: Trong nước và thế giới cùng giữ giá
Đắk Nông (Lâm Đồng mới) tiếp tục là khu vực có giá cao nhất, đạt 94.500 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng đứng ở mức 94.200 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng thấp nhất với 93.700 đồng/kg.
Trên thị trường thế giới, bảng cập nhật gần nhất ngày 8.9.2026 cho thấy diễn biến phân hóa. Robusta London kỳ hạn tháng 9.2026 tăng lên 3.400 USD/tấn, nhưng các kỳ hạn xa hơn giảm; Arabica New York kỳ hạn tháng 9.2026 giảm nhẹ, trong khi nhiều kỳ hạn xa tăng trở lại.
Giá cà phê trong nước ngày 9.9.2026
| Thị trường | Giá thu mua (đồng/kg) | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 94.200 | -500 |
| Lâm Đồng | 93.700 | -500 |
| Gia Lai | 94.200 | -500 |
| Đắk Nông (Lâm Đồng mới) | 94.500 | -500 |
| Trung bình | 94.300 | -500 |
Tại Đắk Lắk, giá cà phê giảm 500 đồng/kg xuống còn 94.200 đồng/kg. Gia Lai cũng giảm cùng mức và có giá thu mua tương tự.
Lâm Đồng giảm 500 đồng/kg, xuống còn 93.700 đồng/kg và tiếp tục là khu vực có giá thấp nhất trong bảng khảo sát.
Đắk Nông (Lâm Đồng mới) cũng giảm 500 đồng/kg, còn 94.500 đồng/kg nhưng vẫn giữ vị trí cao nhất.
Như vậy, giá cà phê trong nước ngày 9.9.2026 dao động từ 93.700 - 94.500 đồng/kg. Chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất là 800 đồng/kg.
Robusta London phân hóa giữa các kỳ hạn
Theo bảng cập nhật ngày 8.9.2026, Robusta London kỳ hạn tháng 9.2026 tăng 56 USD/tấn, tương đương 1,67%, lên 3.400 USD/tấn. Tuy nhiên, các hợp đồng từ tháng 11.2026 trở đi đồng loạt giảm.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| Tháng 9.2026 | 3.400 USD/tấn | +56 | +1,67% |
| Tháng 11.2026 | 3.405 USD/tấn | -25 | -0,73% |
| Tháng 1.2027 | 3.394 USD/tấn | -21 | -0,61% |
| Tháng 3.2027 | 3.376 USD/tấn | -20 | -0,59% |
| Tháng 5.2027 | 3.363 USD/tấn | -20 | -0,59% |
Diễn biến trên cho thấy sức mua tập trung hơn ở kỳ hạn gần, trong khi các hợp đồng xa vẫn chịu áp lực điều chỉnh.
Arabica New York cũng phân hóa
Trên sàn New York, hợp đồng Arabica tháng 9.2026 giảm rất nhẹ 0,10 US cent/lb, tương đương 0,03%, xuống 324,25 US cent/lb. Ngược lại, các kỳ hạn từ tháng 12.2026 đến tháng 7.2027 đều tăng.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| Tháng 9.2026 | 324,25 US cent/lb | -0,10 | -0,03% |
| Tháng 12.2026 | 295,60 US cent/lb | +0,25 | +0,08% |
| Tháng 3.2027 | 287,40 US cent/lb | +2,35 | +0,82% |
| Tháng 5.2027 | 285,05 US cent/lb | +3,00 | +1,06% |
| Tháng 7.2027 | 283,40 US cent/lb | +3,40 | +1,21% |
Kỳ hạn tháng 7.2027 tăng mạnh nhất theo tỷ lệ, thêm 1,21%. Điều này cho thấy thị trường Arabica chưa hình thành xu hướng đồng nhất giữa kỳ hạn gần và xa.
Giá cà phê trong nước lại rời xa mốc 100.000 đồng/kg
Việc giá trong nước giảm thêm 500 đồng/kg khiến mức bình quân lùi xuống 94.300 đồng/kg. Giá cao nhất 94.500 đồng/kg hiện thấp hơn mốc tâm lý 100.000 đồng/kg khoảng 5.500 đồng/kg.
Điểm đáng chú ý là thị trường thế giới chưa phát đi tín hiệu rõ ràng. Robusta kỳ hạn gần tăng nhưng các hợp đồng xa giảm, trong khi Arabica lại có xu hướng ngược lại.
Trong ngắn hạn, giá cà phê trong nước có thể tiếp tục chịu tác động từ diễn biến hai sàn quốc tế, tỷ giá, nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp xuất khẩu và lượng hàng được đưa ra bán.


RSS