Từ 5.10, làm hồ sơ trợ cấp hưu trí xã hội nhanh hơn: Đừng bỏ sót quyền lợi
VHO - Mức trợ cấp hưu trí xã hội tăng lên 540.000 đồng/tháng, thời hạn giải quyết hồ sơ rút xuống còn 7 ngày làm việc. Tuy nhiên, không phải cứ không có lương hưu là được hưởng; người đang nhận trợ cấp và người đăng ký mới cũng cần phân biệt rõ thời điểm tính quyền lợi.
Một tờ khai, ba cách nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết ngắn hơn. Với người cao tuổi, những thay đổi có hiệu lực từ ngày 5.10.2026 có thể giúp giảm việc đi lại, chờ đợi khi đăng ký trợ cấp hưu trí xã hội.
Điểm cần làm rõ ngay là chính sách này không dành cho tất cả người không có lương hưu. Tuổi, tình trạng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội, hoàn cảnh hộ gia đình trong một số trường hợp và việc đề nghị hưởng vẫn là những điều kiện phải đối chiếu.

Ai thuộc diện được hưởng?
Theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, nhóm thứ nhất là công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng nhưng mức hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định, đồng thời có văn bản đề nghị.
Nhóm thứ hai là người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đáp ứng điều kiện về lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và có đề nghị hưởng. Như vậy, người 72 tuổi không có lương hưu chưa đương nhiên đủ điều kiện nếu không thuộc hộ nghèo, cận nghèo. Ngược lại, điều kiện hộ nghèo, cận nghèo không được đặt ra chung cho nhóm từ đủ 75 tuổi.
Từ ngày 5.10, Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực, nâng mức trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng lên 540.000 đồng/tháng. Đây là mức chung theo quy định, cần đối chiếu thêm chính sách hỗ trợ tại địa phương nếu có.
Hồ sơ mới: một tờ khai, ba cách nộp
Người đề nghị hoặc người giám hộ chuẩn bị Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Cần lưu ý đây là mẫu theo quy định mới, tránh tìm và điền nhầm biểu mẫu cũ.
Hồ sơ có thể nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa. Quy định cho phép tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính, cơ quan giải quyết vẫn là cơ quan có thẩm quyền tại nơi cư trú.
Theo thủ tục được Bộ Y tế công bố tại Quyết định 3033/QĐ-BYT, số lượng hồ sơ là một bộ, không có phí, lệ phí. Thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú tổ chức xác thực thông tin, thẩm định và quyết định; nếu không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Đối với gia đình hỗ trợ người cao tuổi làm thủ tục, việc nên làm trước là kiểm tra thống nhất họ tên, ngày sinh, thông tin cư trú và tình trạng hưởng chế độ hiện tại. Khi nộp, cần giữ giấy tiếp nhận, mã hồ sơ hoặc thông tin hẹn trả kết quả để theo dõi. Không nên hiểu “7 ngày làm việc” thành bảy ngày liên tục tính cả ngày nghỉ.
Mốc 5.10 khác mốc tính hưởng
Một chi tiết dễ bị bỏ qua là quy định chuyển tiếp. Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định người đang hưởng theo các nghị định được dẫn chiếu, trong đó có Nghị định 176/2025/NĐ-CP, được chuyển sang mức tương ứng từ ngày 1.7.2026.
Vì vậy, người đã hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cần kiểm tra việc điều chỉnh mức hưởng từ tháng 7, thay vì mặc định chỉ được tăng từ tháng 10. Nếu ba tháng 7, 8, 9 đều mới nhận mức chung 500.000 đồng/tháng và đủ điều kiện chuyển sang mức 540.000 đồng, chênh lệch tính toán là 120.000 đồng. Việc đối chiếu thực tế phải căn cứ hồ sơ và số đã chi trả.
Với người đăng ký mới, thời gian hưởng được tính từ tháng Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định. Không thể lấy mốc chuyển tiếp dành cho người đang hưởng để suy ra mọi hồ sơ mới đều được truy lĩnh từ tháng 7.
Khoản tăng mỗi tháng không lớn, nhưng với người cao tuổi thiếu nguồn thu ổn định, nhận đúng và không bỏ sót vẫn có ý nghĩa. Giá trị của thủ tục mới còn nằm ở việc người đủ điều kiện có thể tiếp cận chính sách dễ hơn. Một hướng dẫn rõ tại nơi tiếp nhận, một lần hỗ trợ điền đúng tờ khai có thể giúp gia đình tránh nhiều lượt đi lại.

RSS