Bộ VHTTDL ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết số 80 về phát triển văn hoá Việt Nam

TÙNG QUANG

VHO - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Thứ trưởng Thường trực Bộ VHTTDL Lâm Thị Phương Thanh đã ký ban hành Chương trình hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 80 - NQ/TW ngày 7.1.2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam và các Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết trên.

Bộ VHTTDL ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết số 80 về phát triển văn hoá Việt Nam       - ảnh 1
Chương trình hành động đề ra 10 mục tiêu, 8 nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết số 80 về phát triển văn hoá Việt Nam. Ảnh: Trần Huấn

Chương trình hành động nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả  Nghị quyết Đại hội XIV, Nghị quyết số 80-NQ/TW, Nghị quyết số 41/NQ-CP và  Nghị quyết số 30/NQ-CP, bám sát mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, định hướng phát  triển, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của các Nghị quyết thuộc chức năng, nhiệm  vụ, quyền hạn của Bộ VHTTDL, bảo đảm phù hợp với tình hình đất nước và đáp  ứng yêu cầu phát triển Ngành trong thời gian tới.   

Chương trình hành động đề ra các nhiệm vụ, đề án trọng tâm giai đoạn  2026-2030, phân công trách nhiệm cụ thể, rõ nguồn lực, tiến độ và các điều kiện  để thực hiện, làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện theo chức  năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, góp phần hoàn thành thắng lợi các mục  tiêu Nghị quyết Đại hội XIV đề ra.     

10 mục tiêu đến năm 2030

1. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa quốc gia, bảo đảm 100% chính  quyền địa phương 2 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hóa đáp ứng được  nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hóa của người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ,  90% thiết chế văn hóa cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả.   

2. Phấn đấu hoàn thành việc số hóa 100% các di sản văn hóa đã được xếp  hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt vào năm 2026.

3. 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân  được tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo  dục di sản văn hóa.   

4. Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn hóa; bố trí tối thiểu  2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hóa và tăng dần theo yêu cầu  thực tiễn.

  5. Ban hành cơ chế tài chính để ưu tiên thực hiện trong 3 đột phá: (i) Đào  tạo và đãi ngộ nhân tài trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; (ii) ứng dụng khoa  học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa; (iii) đặt hàng sáng tạo các  công trình văn hóa, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội  dung và nghệ thuật, xứng tầm với nền văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên mới. 

6. Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp 7% GDP của đất  nước; hình thành từ 5 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa trong  các lĩnh vực có tiềm năng, như: Điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hóa,  thiết kế và thời trang...   

7. Xây dựng thành công 5 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hóa  quốc tế về điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật. Thành lập thêm từ 1 - 3 trung tâm văn  hóa Việt Nam tại nước ngoài, ưu tiên các địa bàn đối tác chiến lược toàn diện.  Phấn đấu thêm 5 di sản văn hóa được UNESCO công nhận, ghi danh.   

8. Phấn đấu đón được từ 45 - 50 triệu lượt khách quốc tế và 160 triệu lượt  khách nội địa; duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về khách quốc tế từ 8 -  10%/năm và khách nội địa từ 5 - 6%/năm. Tạo ra khoảng 8,5 triệu việc làm, trong  đó có khoảng 3 triệu việc làm trực tiếp, tăng trưởng bình quân 8 - 9%/năm. Tổng  thu từ khách du lịch đạt 3.100 - 3.200 nghìn tỉ đồng (tương đương 130 - 135 tỉ  USD), tăng trưởng bình quân 11 - 12%/năm; đóng góp trực tiếp vào GDP đạt 15 - 17%.   

9. Thể thao thành tích cao duy trì trong tốp 3 tại các kỳ SEA Games và  trong tốp 20 tại các kỳ ASIAD; trong đó phấn đấu đạt từ 5 đến 7 huy chương  vàng tại các kỳ ASIAD, có huy chương tại các kỳ Olympic và Paralympic, bóng  đá nam trong tốp 10 châu Á và bóng đá nữ trong tốp 8 châu Á.   

10. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin và  truyền thông: 

 - 97% cơ quan báo; 70% tạp chí đưa nội dung lên các nền tảng số (ưu tiên  các nền tảng số trong nước). 

- 65% cơ quan báo chí sử dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp  tập trung, ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động. 

- 70% cơ quan báo hoạt động, vận hành mô hình tòa soạn hội tụ. 

- 100% các đài phát thanh, đài truyền hình Quốc gia đưa nội dung lên nền  tảng số (ưu tiên các nền tảng số trong nước). 

- 100% kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình phục  vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Quốc gia phát sóng 24  giờ/ngày. 

- Tổng số sách xuất bản hằng năm đạt khoảng 600 triệu bản, tỉ lệ bản  sách/người đạt 6-6,5 bản sách/người; doanh thu toàn ngành đạt khoảng 5.000 tỉ  đồng. Xuất bản phẩm xuất khẩu đạt 1,5 triệu bản. Kim ngạch xuất khẩu xuất bản  phẩm đạt khoảng 5,5 triệu USD. 

- 100% xã, phường, đặc khu có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ  thông tin viễn thông hoạt động đến thôn, bản, tổ dân phố. 

- 100% cơ quan báo chí đối ngoại quốc gia phát hành, phát sóng sản phẩm  báo chí ra nước ngoài bằng nhiều phương thức khác nhau phục vụ bạn bè quốc tế  và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.   

 8 nhiệm vụ trọng tâm    

1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành  động nhằm phát triển văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin   

Tổ chức quán triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc và toàn diện về văn hóa, du  lịch, thể thao, thông tin trong phát triển đất nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm  của người đứng đầu cấp ủy, lãnh đạo quản lý các cấp trong thực hiện nhiệm vụ  văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin.   

Thực hiện đánh giá tác động, ban hành và thực thi chính sách phát triển  văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin tại các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án  phát triển của Bộ VHTTDL bảo đảm đồng bộ, tương hỗ với các chính sách, giải  pháp đột phá về kinh tế, giáo dục, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.   

Thông tin, tuyên truyền Nghị quyết Đại hội XIV, các chương trình hành  động triển khai Nghị quyết, chủ trương, đường lối của Đảng về vai trò, vị trí của  văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin đối với sự phát triển nhanh và bền vững đất  nước, mục tiêu, các chính sách, giải pháp đột phá của Nhà nước về phát triển văn  hóa, du lịch, thể thao, thông tin tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực  của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân.   

Tìm kiếm, phát hiện và nhân rộng các gương người tốt, việc tốt, coi trọng  giáo dục các hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực  con người Việt Nam.   

Triển khai các giải pháp xây dựng môi trường thông tin trong sạch, định  hướng thị hiếu lành mạnh, tiến bộ, quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc ra thế giới,  đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.   

 

2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin 

Xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật về văn hóa, du lịch, thể thao, thông  tin để thể chế hóa Nghị quyết Đại hội XIV, Nghị quyết số 80-NQ/TW. 

Tiếp tục rà soát, nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để đề xuất hoàn thiện  khung khổ pháp lý, nhất là đối với những vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa đang  được điều chỉnh bởi văn bản dưới luật (mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm), những  vấn đề bất cập với thực tiễn, những khoảng trống mới do thực tiễn đặt ra và  những vấn đề chưa được thể chế hóa (văn hóa dân tộc, văn hóa quần chúng,  tuyên truyền cổ động, quản lý văn hóa trên môi trường số…). 

 Rà soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan về  chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách hỗ trợ về thuế, đất đai, đấu thầu, dữ liệu, cơ  chế tài chính, cơ chế khuyến khích sáng tạo trong các luật chuyên ngành để tạo  điều kiện huy động tối đa nguồn lực cho phát triển văn hóa. 

3. Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, xây dựng môi  trường văn hóa nhân văn, văn minh 

 Ban hành Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc  gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam. 

 Xây dựng Đề án thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở, lấy  người dân làm trung tâm. 

 Xây dựng và triển khai Chương trình phối hợp hành động giữa Bộ VHTTDL với các ban, bộ, ngành, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị -  xã hội liên quan để phát huy sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã  hội trong hình thành và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam. 

 Lồng ghép việc xây dựng môi trường văn hóa trong không gian phát triển  của từng vùng, từng địa phương, phát huy không gian văn hóa đô thị, nông thôn,  văn hóa biển và miền núi trong các Chiến lược, quy hoạch chuyên ngành văn  hóa, du lịch, thể thao, thông tin. 

 Ban hành Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số.   

Triển khai nội dung “Xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc,  sáng - xanh - sạch - đẹp” vào Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống  văn hóa”. 

Xây dựng và triển khai Đề án “Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền  thống, bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch và phát  triển kinh tế trong kỷ nguyên mới”. 

Rà soát, ban hành “Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách  nhà nước cơ bản và thiết yếu trong lĩnh vực văn hóa”. 

 Xây dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” giai  đoạn 2026-2030”.

 Trong quá trình xây dựng chính sách bảo đảm đầy đủ quyền hưởng thụ và  sáng tạo văn hóa, tiếp cận bình đẳng văn hóa của nhân dân. 

Xây dựng, triển khai Chương trình “Xây dựng thế trận văn hoá gắn với  quốc phòng, an ninh, củng cố phòng tuyến văn hoá tư tưởng”.

 Tiếp tục triển khai, phát huy các phong trào, hoạt động thiết thực xây  dựng đội ngũ doanh nhân gắn với chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh doanh  mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa kinh doanh quốc tế.

 Xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại,  nêu cao tinh thần thượng tôn pháp luật từ gia đình, đến nhà trường, tới mọi lĩnh  vực của xã hội trên cơ sở đạo đức, luật pháp, chuẩn mực và giá trị truyền thống;  nâng cao trách nhiệm công dân trên không gian mạng, làm trong sạch môi trường  văn hóa số. 

Rà soát tiếp tục hoàn thiện quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống thiết  chế văn hóa, thể thao đồng bộ, hiện đại.  - Xây dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, triển khai xây  dựng tủ sách cộng đồng số và các mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt  tại khu vực đô thị và nông thôn, nhằm xây dựng thói quen kỹ năng đọc sách, bảo  đảm quyền tiếp cận tri thức của người dân. 

Kiên trì và có giải pháp quyết liệt chấn chỉnh, hạn chế, đẩy lùi những biểu  hiện tiêu cực, suy thoái về văn hoá, đạo đức, lối sống, các biểu hiện thực dụng,  “lợi ích nhóm” trong hoạt động văn hoá; đấu tranh với diễn biến hoà bình trên  lĩnh vực văn hoá tư tưởng; chống sự xâm nhập của văn hoá phẩm độc hại, những  hành vi phi văn hoá, lai căng, phản cảm; kiên quyết xử lý thông tin xấu, độc,  phản văn hoá, tin giả trên mạng xã hội và phương tiện thông tin khác. 

 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát huy vai trò nền tảng của văn hóa  trong việc hình thành bản lĩnh, “sức đề kháng” trước các tác động phức tạp và  lệch chuẩn của văn hóa ngoại lai; giữ gìn thuần phong mỹ tục, vun đắp niềm tự  hào và khát vọng cống hiến vì sự phát triển của đất nước. 

Triển khai các chương trình, hoạt động, dịch vụ sự nghiệp văn hóa công  và trợ giúp pháp lý bảo đảm bình đẳng trong thụ hưởng các giá trị văn hóa đối  với các nhóm yếu thế như người khuyết tật, người nghèo, trẻ em, đồng bào dân  tộc thiểu số. 

Xây dựng và vận hành hạ tầng văn hóa số, nền tảng văn hóa số toàn dân  do nhà nước đóng vai trò chủ đạo (trọng tâm là dịch vụ: Thư viện số, bảo tàng số,  nghệ thuật biểu diễn trực tuyến, lớp học nghệ thuật trực tuyến…). 

4. Đổi mới phương thức quản lý; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công  nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển  văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin   

Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các quy trình, quy định quản lý, quản  trị văn hóa hiện đại gắn với sự hiệu quả, tính minh bạch, trách nhiệm giải trình,  chuyển đổi số, chuyển từ tiền kiểm, sang hậu kiểm đồng bộ với hệ thống tiêu  chuẩn, quy chuẩn về văn hóa; hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực về sở hữu trí  tuệ trong môi trường số.

 Xây dựng mô hình quản trị văn hóa điện tử (e-Culture Governance), gắn  với cơ chế phản ứng nhanh (Fast-track) trong việc tiếp nhận, xử lý vi phạm trên  môi trường số, kết nối từ trung ương đến địa phương, tích hợp các hệ thống dữ  liệu, giám sát, cấp phép, đánh giá hoạt động văn hóa trực tuyến, đánh giá hiệu  quả chính sách và đầu tư văn hóa trên phạm vi quốc gia.

 Xây dựng Đề án về phát triển các ngành công nghiệp nội dung số Việt  Nam giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035.

 Xây dựng, vận hành và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hóa quốc gia,  nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia.  - Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn đối với sản phẩm văn hóa số, môi  trường văn hóa số. 

Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn dùng chung, bản đồ số văn hóa, phát triển  nền tảng phân phối nội dung số, công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích  dữ liệu, công nghệ số trong một số lĩnh vực của văn hóa, nhất là công nghiệp văn  hóa.

Phát triển nền tảng phân phối nội dung số Việt Nam; tăng tỉ lệ phân phối  nội dung Việt Nam trên nền tảng trong nước; định hình hệ thống hạ tầng văn hóa  số Việt Nam, thúc đẩy hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, sáng tạo, giải trí và du  lịch Việt Nam phát triển bền vững.

 Chuẩn hóa và số hóa toàn diện di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, tác  phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao, chữ viết, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.  - Số hóa các di sản văn hóa, các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc  gia, cấp quốc gia đặc biệt. 

Quản trị dữ liệu bảo đảm an ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền  sở hữu trí tuệ, thương hiệu sáng tạo, an ninh văn hóa trên môi trường mạng. 

Triển khai rà quét phát hiện thông tin xấu độc bảo vệ văn hóa trên môi  trường mạng.

 Phát triển hạ tầng số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,  công nghệ thực tế ảo (AI, Big Data, Blockchain…) trong sản xuất, phân phối,  tiêu dùng văn hóa và quản lý văn hóa; phân tích, dự báo, đánh giá hiệu quả chính  sách và đầu tư cho lĩnh vực văn hóa. 

Xây dựng hạ tầng số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,  công nghệ thông tin (AI, Big Data, Blockchain…), đào tạo và tăng nguồn nhân  lực trong các hoạt động quản lý, thực thi, đăng ký, kiểm tra và xử lý xâm phạm  quyền tác giả, quyền liên quan. 

 Thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong đổi mới tổ  chức và quản lý hoạt động văn hóa (sáng tạo, phân phối, biểu diễn,...).

 Phát triển các loại hình truyền thông, thông tin trên nền tảng số; phát  động và duy trì chiến dịch truyền thông quốc gia về xây dựng môi trường văn hóa  số an toàn, nhân văn; triển khai xây dựng và phát triển nền tảng truyền thông tri  thức xã hội số quốc gia trên thiết bị di động, gắn với chuỗi chương trình nội dung  trọng điểm có định hướng tạo thành dòng chủ lưu định hình chuẩn mực hành vi,  ứng xử văn hóa, góp phần hình thành môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh,  an toàn trên không gian số. 

Rà soát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp  công lập văn hóa theo hướng tinh gọn, tự chủ, gắn với chuẩn đầu ra dịch vụ công  văn hóa. 

5. Xây dựng hệ sinh thái văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin, thúc đẩy  sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực, người dân vừa là chủ thể vừa là  trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp với tài nguyên văn hóa 

Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa mang bản  sắc Việt Nam, gắn kết hoạt động nghiên cứu, sáng tác, sản xuất và kinh doanh  sản phẩm, dịch vụ văn hóa với khởi nghiệp sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới;  tổ chức các chương trình, cuộc thi và liên hoan sáng tạo văn hóa - công nghệ cấp  quốc gia. Hình thành tầng lớp công chúng văn hóa hiện đại, gắn với môi trường  số và đổi mới sáng tạo.

 Xây dựng và phát triển mô hình “Mỗi di sản - Một câu chuyện - Một sản  phẩm số - Sức sống từ truyền thống đến hiện đại”. Xây dựng thiết chế “văn hóa  số”, “bảo tàng mở”, “nhà hát di động”, “thư viện số” thân thiện với mọi lứa tuổi,  duy trì sự hiện diện thường xuyên của các giá trị văn hóa trong cộng đồng, bảo  đảm di sản được lưu giữ và phát triển trong đời sống đương đại gắn kết với du  lịch, cộng hưởng với thông tin. 

Có giải phát thiết thực tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng, để các  chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu  vượt trội trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được bồi dưỡng, rèn luyện, sáng tạo,  cống hiến, phát triển. Tổ chức công nhận, xếp hạng và khen thưởng các nghệ sĩ,  nhà nghiên cứu, giảng viên nghệ thuật, các cá nhân tài năng có đóng góp xuất sắc  vì sự nghiệp phát triển văn hóa. 

6. Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn  hóa, định vị sản phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn với phát triển du  lịch văn hóa   

Triển khai Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt  Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 2486/QĐ-TTg  ngày 14.11.2025 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm, một số lĩnh vực: điện ảnh,  âm nhạc, mỹ thuật, du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang, thủ công truyền thống, trò  chơi điện tử, ẩm thực và phần mềm/nội dung số.

 Xây dựng và triển khai Đề án “Phát triển thương hiệu quốc gia về du lịch  8  trên nền tảng văn hóa trong kỷ nguyên mới”; tái cấu trúc sản phẩm, dịch vụ du  lịch dựa trên bản sắc văn hóa của vùng, miền, địa phương gắn với thị hiếu của du  khách, đồng bộ với quảng bá, xúc tiến chuyên biệt tại các thị trường trọng điểm  của du lịch Việt Nam. 

Xây dựng Đề án phát triển du lịch với các giải pháp đột phá để đạt mục  tiêu thu hút 45-50 triệu khách quốc tế vào năm 2030. 

Xây dựng và triển khai Đề án phát triển 05-10 thương hiệu quốc gia về  công nghiệp văn hóa trong các lĩnh vực có tiềm năng như điện ảnh, nghệ thuật  biểu diễn, du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang, trong đó có ít nhất 1 thương hiệu  nhà nước mang tính dẫn dắt, 1 thương hiệu về văn hóa số. 

Xây dựng Đề án thiết lập và vận hành hiệu quả hệ thống thông tin hai  chiều giữa Nhà nước và người dân, thông qua các nền tảng số, các công cụ lấy ý  kiến Nhân dân. 

Rà soát, sửa đổi, bổ sung Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030. 

 Quy hoạch quỹ đất cho khu, trung tâm công nghiệp văn hóa; đầu tư nâng  cấp thiết chế văn hóa, phim trường, trung tâm nghệ thuật, không gian sáng tạo. 

Xây dựng chính sách, giải pháp để hình thành các cụm, khu và tổ hợp văn  hóa - sáng tạo; phát triển tập đoàn văn hóa - sáng tạo tầm cỡ quốc gia và quốc tế  tại trung tâm vùng, tích hợp đào tạo - R&D - sản xuất - trình diễn - phân phối; thu  hút doanh nghiệp chủ lực và khởi nghiệp công nghệ sáng tạo tham gia. 

Triển khai nghiên cứu, xây dựng và thí điểm các mô hình ứng dụng công  nghệ cao trong toàn bộ chuỗi giá trị của các ngành công nghiệp văn hóa từ sáng  tạo, sản xuất, phân phối đến tiêu thụ và bảo vệ bản quyền.

 Nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu để định hướng sản phẩm văn hóa.  Hỗ trợ doanh nghiệp sáng tạo, bố trí ngân sách hỗ trợ trong ứng dụng công nghệ  số, thiết kế, phát triển mẫu, sản phẩm mang tính dẫn dắt, lan tỏa cho cộng đồng  sản xuất và phân phối thử sản phẩm văn hóa số và các mô hình kinh tế sáng tạo  ứng dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; chuyển đổi  xanh trong phát triển công nghiệp văn hóa.

 Phát triển thương mại điện tử, nền tảng phân phối nội dung và thị trường  bản quyền. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hội chợ, festival; mở rộng xuất khẩu.  Khuyến khích sản phẩm văn hóa số, nội dung sáng tạo mới, e-sports, lễ hội, phát  triển kinh tế đêm.

 Xây dựng và vận hành sàn giao dịch bản quyền số, các quyền liên quan,  sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, các sản phẩm công nghiệp văn hóa đặc biệt dưới  dạng tài sản số. 

Tiếp tục đổi mới và lan tỏa bộ nhận diện hình ảnh, định vị Chương trình  Thương hiệu quốc gia Việt Nam thông qua việc tích hợp sâu rộng các giá trị di  sản, tinh hoa văn hóa và bản sắc dân tộc; xây dựng và phát triển thương hiệu địa  phương mạnh; phát triển các thương hiệu văn hóa chất lượng cao, có sức cạnh  tranh như điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, ẩm thực, thời trang… Xây dựng Bộ  9  thương hiệu quốc gia tổng thể nhằm tăng cường tính thống nhất thông điệp và bộ  nhận diện quảng bá Việt Nam ra nước ngoài; thiết lập cơ chế điều phối liên  ngành về Danh hiệu quốc gia.

 Xây dựng thông điệp truyền thông quốc gia, bộ công cụ truyền thông  dùng chung cho các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp.

 Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành triển khai các nhiệm vụ về phát  triển thị trường, mở rộng xuất khẩu sản phẩm văn hóa. 

 Xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa, báo chí, sách, ấn bản phẩm, quảng  bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam ra thế giới. 

 Tổ chức thường niên Giải thưởng sách quốc gia thành chuỗi sự kiện phát  triển văn hóa đọc và thị trường xuất bản Việt Nam. 

7. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng,  nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin đáp  ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới 

Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa  giai đoạn 2025-2035. 

 Xây dựng Chiến lược quốc gia phát triển nhân lực văn hóa, nghệ thuật và  sáng tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. 

Xây dựng Đề án “Định giá kinh tế di sản – TEV, lượng hóa giá trị kinh tế  tổng thể di sản”. 

Xây dựng Đề án khai thác, phát huy tài sản văn hóa số  - Xây dựng Đề án hình thành cơ sở đào tạo theo mô hình gắn kết chặt chẽ  giáo dục, sáng tạo, biểu diễn trong lĩnh vực nghệ thuật tầm cỡ khu vực. 

Xây dựng và triển khai Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ  thuật ở nước ngoài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". 

Xây dựng chương trình đào tạo 5.000 nhân lực phát triển game Việt Nam  phục vụ giáo dục lịch sử, văn hóa Việt Nam. 

 Xây dựng các dự án đầu tư, hoàn thiện hạ tầng văn hóa, ưu tiên các thiết  chế văn hoá quy mô quốc gia như: bảo tàng quốc gia, nhà hát quốc gia, trung tâm  nghệ thuật quốc gia... 

Xây dựng và ban hành Bản đồ định hướng đầu tư hạ tầng văn hóa quốc  gia, ưu tiên bố trí vốn đầu tư công cho các khu vực có chỉ số hưởng thụ văn hóa  thấp và các vùng 'trắng' về thiết chế văn hóa cơ sở. 

Xây dựng và phát triển các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo văn hóa theo  mô hình tiên tiến, hiện đại. 

Triển khai các giải pháp đổi mới căn bản hệ thống đào tạo văn hóa, nghệ  thuật và công nghiệp sáng tạo: đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác đào tạo  nguồn nhân lực; triển khai chương trình đào tạo tích hợp phổ thông - nghệ thuật -  công nghệ, đặc biệt tại các trường năng khiếu nghệ thuật, các cơ sở đào tạo nghệ  thuật công lập. Phát triển chương trình đào tạo đặc thù về văn hóa, nghệ thuật,  công nghiệp sáng tạo và quản trị dữ liệu văn hóa. Xây dựng chuẩn đầu ra gắn với  năng lực nghề nghiệp, kỹ năng số, kỹ năng sáng tạo và năng lực hợp tác quốc tế.  Thực hiện các chương trình trao đổi giảng viên - nghệ sĩ - chuyên gia quốc tế, mở  rộng liên kết đào tạo với các học viện nghệ thuật hàng đầu khu vực và thế giới.

 Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ phục vụ chuyển đổi số  trong lĩnh vực văn hóa; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, quản trị dữ  liệu, đổi mới sáng tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa, nghệ sĩ, nhà sáng tạo  và doanh nghiệp văn hóa; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp khoa học  và công nghệ, tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong phát triển các giải pháp  công nghệ cho lĩnh vực văn hóa. 

Triển khai Chương trình Tài năng Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa –  nghệ thuật giai đoạn 2026-2035. 

Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về xây dựng và phát triển văn hóa;  chủ động dự báo xu hướng thế giới; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác  tham mưu, tư vấn xây dựng chiến lược, bổ sung, hoàn thiện và phát triển đường  lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hoá Việt  Nam trong kỷ nguyên mới. 

Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học trọng điểm về văn hoá -  văn minh Việt Nam. 

 

8. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa, du lịch, thể thao,  thông tin góp phần tăng sức mạnh mềm quốc gia 

 Xây dựng, ban hành Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm  nhìn 2045. 

Xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh nâng cao hội nhập quốc tế về văn hóa Việt  Nam.

 Xây dựng và triển khai Chiến lược truyền thông quảng bá hình ảnh Việt  Nam ra nước ngoài. 

Xây dựng và triển khai Đề án phát triển các sản phẩm, hàng hóa Việt  Nam mang giá trị văn hóa đặc sắc gắn với Chương trình Thương hiệu quốc gia  Việt Nam.  

Xây dựng Chương trình khung các hoạt động văn hóa nghệ thuật trong  khuôn khổ chuyến thăm và làm việc của Lãnh đạo cấp cao Đảng, Nhà nước Việt  Nam ở nước ngoài và Lãnh đạo cấp cao nước ngoài đến Việt Nam. 

Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia phối hợp giữa truyền  thông, ngoại giao văn hóa và xuất khẩu sản phẩm - dịch vụ công nghiệp văn hóa,  xây dựng thương hiệu quốc gia cho sản phẩm và dịch vụ văn hóa - sáng tạo mang  bản sắc Việt Nam (điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật, du lịch văn hóa, thiết kế, thời  trang, thủ công truyền thống, trò chơi điện tử, ẩm thực và phần mềm/nội dung  số). 

Tăng cường sự hiện diện hình ảnh Việt Nam trên các cơ quan báo chí và  kênh truyền thông quốc tế uy tín.  Xây dựng Đề án thành lập trung tâm văn hóa Việt Nam tại các quốc gia là  đối tác chiến lược toàn diện. 

Xây dựng Kế hoạch đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động các Trung tâm  văn hóa Việt Nam tại Pháp và Lào giai đoạn 2026-2030.

 Xây dựng và triển khai Đề án “Phát triển chuỗi nhà hàng ẩm thực Việt  Nam tại nước ngoài”; xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn chứng nhận “Ẩm thực  Việt Nam - Vietnamese Cuisine Certified” nhằm quảng bá thương hiệu ẩm thực  quốc gia.  - Xây dựng và triển khai Đề án xây dựng thương hiệu liên hoan nghệ thuật,  lễ hội văn hóa quốc tế tại Việt Nam.

 Xây dựng và lan tỏa cuộc vận động “Tự hào là người Việt Nam”.  - Tăng cường đàm phán, ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế về văn  hóa; nâng cao hiệu quả thực thi các cam kết quốc tế. Đưa văn hóa vào các Hiệp  định, Thỏa thuận hợp tác kinh tế, thương mại song phương và đa phương. 

 Đẩy mạnh hợp tác với UNESCO và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực  quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế giới thông qua hoạt động hỗ trợ  chuyên gia, đào tạo, nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu, nhận diện giá trị di sản  văn hóa và thiên nhiên tiêu biểu của Việt Nam để lập hồ sơ trình UNESCO ghi  vào Danh mục Di sản Thế giới; giới thiệu di sản văn hóa Việt Nam, nhất là các di  sản văn hóa được UNESCO ghi danh ra thế giới. 

Triển khai tham tán, tùy viên văn hóa; cán bộ phụ trách hợp tác văn hóa  tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa  Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực. 

Hỗ trợ nhân rộng mô hình khu phố Việt Nam, làng Việt Nam, các mô  hình câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa, võ thuật, học tiếng Việt… tại các quốc gia có  đông cộng đồng người Việt Nam sinh sống và làm việc.

 Đăng cai các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế, tham gia sâu tại các  diễn đàn lớn. Không gian quảng bá Việt Nam tại các hội nghị, sự kiện quốc tế lớn  như Diễn đàn Kinh tế Thế giới (hàng năm), Hội nghị các Bên tham gia Công ước  khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu - COP, Triển lãm Thế giới EXPO. 

Tổ chức các cuộc thi nghệ thuật toàn cầu: Tạo điều kiện để các tài năng  nghệ thuật Việt Nam tham gia vào các cuộc thi quốc tế, đồng thời tổ chức các  cuộc thi nghệ thuật tầm cỡ khu vực và quốc tế tại Việt Nam, mở rộng sân chơi  cho nghệ sĩ quốc tế và nghệ sỹ người Việt Nam ở nước ngoài. 

Chủ động tổ chức chiến dịch quảng bá văn hóa và hình ảnh Việt Nam  hằng năm với chủ đề, địa bàn, đối tượng phù hợp; Triển khai thường niên chiến  dịch truyền thông "Ấn tượng Việt Nam” tại các khu vực trọng điểm, trên đa nền  tảng, đa ngôn ngữ; chương trình truyền thông dành cho báo chí; kết nối hợp tác  bởi người có ảnh hưởng quốc tế, nhà sáng tạo nội dung toàn cầu phát triển mạng  lưới “đại sứ văn hóa” của Việt Nam. 

Triển khai chương trình, dự án hỗ trợ/tài trợ công tác dịch thuật và xuất  bản sách văn học, văn hóa nghệ thuật Việt Nam ra nước ngoài bằng nhiều ngôn  ngữ và tạo điều kiện thuận lợi để giới thiệu các xuất bản phẩm tiếng nước ngoài  tại Việt Nam.  - Triển khai các giải pháp hiệu quả chống lại sự xâm nhập của các yếu tố ngoại  lai phản cảm, phi văn hóa, nhất là trên các nền tảng trực tuyến xuyên biên giới. 

Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết cũng đề ra nội dung tổ chức thực hiện

Theo đó, thành lập Ban Chỉ đạo của Bộ VHTTDL chỉ đạo, tổ chức triển khai Chương trình hành động do Bộ trưởng làm Trưởng Ban; thành phần gồm lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan để chỉ đạo, giám sát thường xuyên, tổ chức thực hiện toàn diện, có hiệu quả các nội dung của Chương trình hành động. Triển khai các nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam giao thực hiện Nghị quyết số 80- NQ/TW.

Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trực tiếp chỉ đạo, tập trung nguồn lực, lập kế hoạch và triển khai các nhiệm vụ được giao bảo đảm tiến độ, chất lượng và chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chương trình.

Giao Cục Báo chí; Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử; Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, các cơ quan báo chí thuộc Bộ tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết Đại hội XIV, Nghị quyết số 80-NQ/TW, Nghị quyết số 41/NQ-CP và Nghị quyết số 30/NQ-CP; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh văn hóa Việt Nam và bản sắc văn hóa các dân tộc trên các nền tảng truyền thông số và truyền thông quốc tế.

Xem Chương trình hành động thực hiện tại đây