Giá lúa gạo hôm nay 27.9.2026: IR 504 giữ mức tăng, lúa chưa nhích

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo ngày 27.9.2026 không đổi, CL 555 giữ vùng 8.700 - 8.800 đồng/kg, IR 504 đạt 8.650 - 8.750 đồng/kg khi thị trường bước vào vụ Thu Đông.

Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ngày 27.9.2026 duy trì mặt bằng của phiên trước.

Điểm đáng chú ý là CL 555 và IR 504 bảo toàn mức tăng vừa ghi nhận, trong khi giá lúa tươi chưa phản ứng theo.

Nguồn cung chuyển dần sang vụ Thu Đông sẽ là yếu tố quan trọng chi phối thị trường trong những ngày tới.

Giá lúa gạo hôm nay 27.9.2026: IR 504 giữ mức tăng, lúa chưa nhích - ảnh 1
Hình minh họa

CL 555, IR 504 giữ mức giá mới

Gạo nguyên liệuGiá ngày 27.9.2026So với 26.9
OM 54519.300 - 9.400 đồng/kgKhông đổi
Đài Thơm 89.200 - 9.400 đồng/kgKhông đổi
OM 188.700 - 8.850 đồng/kgKhông đổi
CL 5558.700 - 8.800 đồng/kgKhông đổi
IR 5048.650 - 8.750 đồng/kgKhông đổi
OM 3807.500 - 7.600 đồng/kgKhông đổi
Sóc thơm7.500 - 7.600 đồng/kgKhông đổi

CL 555 tiếp tục được giao dịch trong vùng 8.700 - 8.800 đồng/kg sau khi tăng 100 đồng/kg. IR 504 giữ mức 8.650 - 8.750 đồng/kg sau nhịp tăng 50 đồng/kg.

Việc hai mặt hàng chưa mất mức tăng cho thấy sức mua nguyên liệu đã cải thiện phần nào. Tuy nhiên, OM 5451, Đài Thơm 8 và OM 18 chưa biến động cho thấy lực mua mới vẫn mang tính chọn lọc.

OM 5451 và Đài Thơm 8 tiếp tục dẫn đầu nhóm nguyên liệu với mức cao nhất 9.400 đồng/kg.

Lúa tươi chưa tăng theo

Lúa tươiGiá ngày 27.9.2026
Đài Thơm 86.100 - 6.200 đồng/kg
OM 186.000 - 6.100 đồng/kg
OM 54516.000 - 6.100 đồng/kg
IR 504045.900 - 6.000 đồng/kg
OM 345.700 - 5.900 đồng/kg

Đài Thơm 8 tiếp tục có mức giá cao nhất, khoảng 6.100 - 6.200 đồng/kg. OM 18 và OM 5451 cùng phổ biến 6.000 - 6.100 đồng/kg.

Khoảng cách giữa diễn biến của lúa tươi và gạo nguyên liệu cho thấy các nhà máy đang ưu tiên bổ sung một số loại nguyên liệu hơn là đẩy mạnh mua lúa trên diện rộng.

Trong khi đó, nguồn lúa Hè Thu giảm dần nhưng vụ Thu Đông bắt đầu bổ sung lượng hàng mới. Cán cân giữa tốc độ thu hoạch và nhu cầu nhà máy sẽ quyết định khả năng giá lúa cải thiện trong đầu tháng 10.

Giá bán lẻ ít biến động

Mặt hàngGiá tham khảo
Nàng Nhen28.000 đồng/kg
Hương Lài22.000 đồng/kg
Gạo Nhật22.000 đồng/kg
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000 đồng/kg
Nàng Hoa21.000 đồng/kg
Jasmine17.000 - 18.000 đồng/kg
OM 1815.500 - 16.500 đồng/kg
Đài Thơm15.000 - 16.000 đồng/kg
Gạo thường14.000 - 15.000 đồng/kg

Tấm thơm 3 - 4 tiếp tục ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg, còn cám khoảng 7.300 - 7.650 đồng/kg.

Giá gạo xuất khẩu chưa có biến động mới

Chủng loạiGiá tham chiếu
Jasmine Việt Nam526 - 530 USD/tấn
Gạo thơm 5% tấm Việt Nam440 - 445 USD/tấn
Gạo thơm 100% tấm Việt Nam368 - 372 USD/tấn
Gạo 5% tấm Thái Lan477 - 481 USD/tấn
Gạo 100% tấm Thái Lan373 - 377 USD/tấn
Gạo 5% tấm Ấn Độ375 - 379 USD/tấn
Gạo 100% tấm Ấn Độ307 - 311 USD/tấn

Gạo thơm 5% tấm Việt Nam giữ vùng 440 - 445 USD/tấn, Jasmine khoảng 526 - 530 USD/tấn và gạo thơm 100% tấm 368 - 372 USD/tấn.

Mức giá xuất khẩu hiện chưa tạo lực kéo đủ mạnh để giá lúa tăng theo gạo nguyên liệu. Doanh nghiệp vẫn phải cân đối giữa đơn hàng, giá thu mua trong nước và sức cạnh tranh với nguồn cung khu vực.

Dự báo giá lúa gạo ngày 27.9.2026

Việc CL 555 và IR 504 giữ được mặt bằng sau nhịp tăng là tín hiệu đáng chú ý hơn việc giá toàn thị trường chưa thay đổi.

Nếu nhà máy tiếp tục bổ sung hai loại nguyên liệu này, vùng 8.700 - 8.800 đồng/kg của CL 555 và 8.650 - 8.750 đồng/kg của IR 504 có thể trở thành nền giá mới trong ngắn hạn.

Đối với lúa tươi, nguồn cung Thu Đông sẽ tạo thêm áp lực cạnh tranh giữa các vùng sản xuất. Giá chỉ có cơ hội cải thiện rõ hơn nếu lượng mua của doanh nghiệp tăng nhanh hơn nguồn lúa mới đưa ra thị trường.

Vì vậy, các phiên cuối tháng 9 cần tập trung theo dõi sức mua nhà máy, tiến độ thu hoạch Thu Đông và đơn hàng xuất khẩu thay vì chỉ nhìn vào biến động giá từng ngày.

Giá lúa gạo hôm nay 27.9.2026: IR 504 giữ mức tăng, lúa chưa nhích - ảnh 3