Giá lúa gạo hôm nay 2.7.2026: Lúa giảm nhẹ, gạo xuất khẩu đi ngang

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo ngày 2.7.2026 ghi nhận lúa IR 50404 và Đài Thơm 8 giảm 100 đồng/kg, trong khi gạo nguyên liệu và xuất khẩu vẫn đi ngang.

Thị trường lúa gạo ngày 2.7.2026 có diễn biến phân hóa rõ. Ở nhóm lúa tươi, IR 50404 và Đài Thơm 8 cùng giảm khoảng 100 đồng/kg do giao dịch mua bán chậm, sức mua mới chưa mạnh.

Trong khi đó, giá gạo nguyên liệu, gạo thành phẩm, gạo bán lẻ và gạo xuất khẩu nhìn chung vẫn ổn định. Điều này cho thấy thị trường chưa rơi vào xu hướng giảm mạnh, nhưng nông dân và thương lái đang thận trọng hơn trong bối cảnh đầu ra chưa có tín hiệu bứt phá.

Giá lúa gạo hôm nay 2.7.2026: Lúa giảm nhẹ, gạo xuất khẩu đi ngang - ảnh 1
Hình minh họa

Giá lúa gạo hôm nay có gì đáng chú ý?

Có 4 điểm chính:

  • Lúa IR 50404 giảm 100 đồng/kg, còn 5.400 - 5.500 đồng/kg.
  • Lúa Đài Thơm 8 giảm 100 đồng/kg, còn 6.100 - 6.200 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm vẫn giữ ổn định.
  • Giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang, chưa tạo lực kéo rõ cho giá lúa trong nước.

Nói dễ hiểu, giá lúa tươi đang chịu áp lực từ giao dịch chậm, nhưng thị trường gạo sau xay xát và xuất khẩu chưa biến động lớn.

Giá lúa tươi ngày 2.7.2026 đang ở mức nào?

Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ. Lúa IR 50404 giảm 100 đồng/kg, dao động 5.400 - 5.500 đồng/kg. Lúa Đài Thơm 8 cũng giảm 100 đồng/kg, còn 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Trong khi đó, lúa OM 18 giữ mức 6.200 - 6.300 đồng/kg. OM 34 dao động 5.400 - 5.600 đồng/kg, còn OM 5451 ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg.

Bảng giá lúa tươi hôm nay 2.7.2026

Chủng loại lúaGiá tham khảoBiến động
IR 504045.400 - 5.500 đồng/kgGiảm 100 đồng/kg
Đài Thơm 86.100 - 6.200 đồng/kgGiảm 100 đồng/kg
OM 186.200 - 6.300 đồng/kgỔn định
OM 345.400 - 5.600 đồng/kgÍt biến động
OM 54515.700 - 5.800 đồng/kgỔn định

Vì sao IR 50404 và Đài Thơm 8 giảm nhẹ?

Có 3 nguyên nhân chính:

  • Giao dịch mua bán chậm: Khi thương lái mua ít, giá lúa dễ bị điều chỉnh nhẹ.
  • Nhu cầu mới chưa rõ ràng: Doanh nghiệp chưa tăng mua mạnh nên thương lái không có động lực đẩy giá tại ruộng.
  • Thị trường đang chờ tín hiệu xuất khẩu: Giá gạo xuất khẩu đi ngang, chưa đủ mạnh để kéo giá lúa tăng trở lại.

Tại An Giang, hoạt động mua bán chậm, một số loại lúa tươi giảm nhẹ. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, giá lúa nhìn chung ít biến động.

Nói cách khác, đây là mức giảm kỹ thuật do thanh khoản yếu, chưa phải tín hiệu thị trường bước vào đợt giảm sâu.

Giá gạo nguyên liệu có giảm theo lúa không?

Chưa. Gạo nguyên liệu vẫn duy trì ổn định.

Gạo CL 555 dao động 9.200 - 9.300 đồng/kg. Gạo IR 504 ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg. OM 5451 giữ 9.500 - 9.600 đồng/kg, còn OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg.

Gạo Đài Thơm 8 giữ mức 9.200 - 9.400 đồng/kg. OM 380 và Sóc thơm cùng ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 dao động 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm

NhómChủng loạiGiá tham khảo
Gạo nguyên liệuCL 5559.200 - 9.300 đồng/kg
Gạo nguyên liệuIR 5048.700 - 8.800 đồng/kg
Gạo nguyên liệuOM 54519.500 - 9.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệuOM 188.700 - 8.850 đồng/kg
Gạo nguyên liệuĐài Thơm 89.200 - 9.400 đồng/kg
Gạo nguyên liệuOM 3807.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệuSóc thơm7.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo thành phẩmIR 50410.750 - 10.900 đồng/kg

Vì sao lúa giảm nhưng gạo nguyên liệu vẫn ổn định?

Đây là điểm quan trọng. Giá lúa và giá gạo nguyên liệu không phải lúc nào cũng biến động cùng lúc.

Lý do là:

  • Gạo nguyên liệu đã qua xay xát, chịu tác động từ kho hàng, đơn hàng và chất lượng gạo.
  • Giá lúa là giá tại ruộng, phụ thuộc nhiều vào thương lái và lượng mua trong ngày.
  • Doanh nghiệp còn hàng tồn kho, nên chưa cần điều chỉnh giá gạo ngay.
  • Giá xuất khẩu đi ngang, giúp gạo nguyên liệu có nền giá ổn định hơn.

Vì vậy, lúa có thể giảm nhẹ trong một phiên, nhưng gạo nguyên liệu vẫn chưa giảm theo.

Giá phụ phẩm, nếp và gạo chợ lẻ ra sao?

Ở nhóm phụ phẩm, giá dao động từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Tấm thơm ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg, cám dao động 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Phân khúc nếp không đổi. Nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp khô 3 tháng dao động 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Bảng giá phụ phẩm và nếp

NhómMặt hàngGiá tham khảo
Phụ phẩmTấm thơm8.000 - 8.100 đồng/kg
Phụ phẩmCám7.950 - 8.100 đồng/kg
NếpIR 4625 tươi7.300 - 7.500 đồng/kg
NếpNếp khô 3 tháng9.600 - 9.700 đồng/kg

Tại chợ lẻ, giá gạo bình ổn. Gạo Nàng Nhen vẫn cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg.

Gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg; gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 16.000 - 17.000 đồng/kg.

Bảng giá gạo chợ lẻ tham khảo

Loại gạoGiá tham khảo
Gạo Nàng Nhen28.000 đồng/kg
Gạo Hương Lài22.000 đồng/kg
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000 đồng/kg
Gạo Nàng Hoa21.000 đồng/kg
Gạo Sóc Thái20.000 đồng/kg
Gạo Nhật22.000 đồng/kg
Gạo thơm Jasmine16.000 - 17.000 đồng/kg
Gạo Sóc thường15.000 - 16.000 đồng/kg
Gạo trắng thông dụng16.000 đồng/kg
Gạo thường14.000 - 15.000 đồng/kg
Gạo Đài thơm14.500 - 15.500 đồng/kg

Người mua gạo có bị ảnh hưởng không?

Chưa nhiều.

Dù một số loại lúa giảm nhẹ, giá gạo bán lẻ vẫn bình ổn. Người tiêu dùng chưa thấy tác động rõ vì giá ngoài chợ thường có độ trễ so với giá lúa tại ruộng.

Nói đơn giản:

  • Lúa giảm 100 đồng/kg chưa làm giá gạo ngoài chợ giảm ngay.
  • Gạo bán lẻ còn phụ thuộc vào chi phí xay xát, vận chuyển, kho bãi và biên lợi nhuận bán lẻ.
  • Nếu giá lúa giảm kéo dài nhiều phiên, giá gạo bán lẻ mới có thể điều chỉnh nhẹ.

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam ngày 2.7.2026 thế nào?

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam đi ngang. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 508 - 512 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động khoảng 450 - 495 USD/tấn. Gạo thơm 100% tấm ở mức 347 - 351 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, gạo 5% tấm Thái Lan dao động 480 - 484 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 412 - 416 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 280 - 284 USD/tấn.

Bảng giá gạo xuất khẩu

Quốc giaChủng loạiGiá tham khảo
Việt NamJasmine508 - 512 USD/tấn
Việt NamGạo thơm 5% tấm450 - 495 USD/tấn
Việt NamGạo thơm 100% tấm347 - 351 USD/tấn
Thái LanGạo 5% tấm480 - 484 USD/tấn
Thái LanGạo 100% tấm412 - 416 USD/tấn
Ấn ĐộGạo 5% tấm350 - 354 USD/tấn
Ấn ĐộGạo 100% tấm280 - 284 USD/tấn

Vì sao xuất khẩu đi ngang nhưng vẫn quan trọng?

Giá xuất khẩu đi ngang giúp thị trường trong nước không bị giảm sâu. Đây là “vùng đệm” quan trọng cho giá gạo nguyên liệu và nhóm lúa chất lượng cao.

Tuy nhiên, để giá lúa tăng trở lại, cần thêm:

  • Đơn hàng mới rõ ràng hơn.
  • Thương lái tăng mua tại ruộng.
  • Doanh nghiệp đẩy mạnh gom nguyên liệu.
  • Giá gạo thế giới tăng hoặc cạnh tranh từ Ấn Độ giảm bớt.

Hiện tại, gạo Ấn Độ vẫn có giá thấp hơn nhiều, tạo áp lực cạnh tranh ở phân khúc phổ thông.

Dự báo giá lúa gạo ngày 2.7.2026: Đi ngang, có áp lực giảm nhẹ ở lúa tươi

Trong ngắn hạn, thị trường lúa gạo nhiều khả năng tiếp tục dao động trong biên độ hẹp. Một số giống lúa tươi có thể chịu áp lực giảm nhẹ nếu giao dịch tiếp tục chậm.

Yếu tố hỗ trợ giá

  • Gạo nguyên liệu CL 555 vẫn giữ vùng 9.200 - 9.300 đồng/kg.
  • Gạo Jasmine xuất khẩu duy trì 508 - 512 USD/tấn.
  • Gạo thành phẩm IR 504 vẫn ở mức 10.750 - 10.900 đồng/kg.
  • Giá gạo bán lẻ chưa giảm, giúp ổn định tâm lý thị trường.

Yếu tố gây áp lực

  • IR 50404 và Đài Thơm 8 giảm 100 đồng/kg.
  • Giao dịch lúa Hè Thu còn chậm.
  • Nhu cầu mua mới tại nhiều địa phương chưa mạnh.
  • Gạo Ấn Độ tiếp tục cạnh tranh giá thấp.

Nhìn chung, giá lúa gạo ngày 2.7.2026 được dự báo tiếp tục ổn định là chính, nhưng nhóm lúa tươi có thể còn chịu áp lực nhẹ nếu sức mua chưa cải thiện. Với người tiêu dùng, giá gạo bán lẻ nhiều khả năng chưa biến động đáng kể trong ngắn hạn.

Giá lúa gạo hôm nay 2.7.2026: Lúa giảm nhẹ, gạo xuất khẩu đi ngang - ảnh 3