Giá lúa gạo hôm nay 18.10.2026: Lúa thơm chờ thêm lực mua
VHO - Giá lúa gạo ngày 18.10.2026 chờ thêm lực mua sau khi lúa OM18 và Đài Thơm 8 tăng giá ngày 17.10. Gạo nguyên liệu IR504 ở mức 8.800–8.950 đồng/kg, thị trường còn phân hóa.
Nhịp tăng ở một số giống lúa thơm chưa lan đều sang các nhóm hàng phục vụ chế biến. Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm tiếp tục có những điều chỉnh khác nhau, khiến lượng hàng doanh nghiệp thực mua trở thành yếu tố đáng theo dõi trong ngày tiếp theo.

Giá lúa gạo hôm nay 17.10.2026: Sức mua quyết định nhịp mới
Lúa thơm nhích lên, DS1 giữ mức cao
Trong bảng ngày 17.10, lúa OM18 đạt 6.400–6.600 đồng/kg, còn Đài Thơm 8 ở mức 6.300–6.500 đồng/kg. DS1 tiếp tục nằm trong nhóm có giá cao, với khoảng thu mua 6.500–6.600 đồng/kg.
Đơn vị: đồng/kg lúa tươi. Dữ liệu công bố ngày 17.10.2026.
| Chủng loại | Khoảng giá |
|---|---|
| OM18 | 6.400–6.600 |
| Đài Thơm 8 | 6.300–6.500 |
| OM5451 | 6.000–6.200 |
| IR50404 | 5.800–6.000 |
| DS1 | 6.500–6.600 |
| OM34 | 5.800–6.000 |
Mặt bằng này cho thấy sự khác biệt giữa nhóm lúa thơm và các giống phổ thông. Giá giao dịch từng lô vẫn phụ thuộc chất lượng, độ ẩm và điều kiện giao nhận.
Gạo nguyên liệu và phụ phẩm chưa cùng chiều
Gạo nguyên liệu IR504 được ghi nhận ở mức 8.800–8.950 đồng/kg, thấp hơn khoảng 8.900–9.000 đồng/kg ngày 16.10. Trong khi đó, CL555 giữ khoảng 8.800–8.900 đồng/kg.
Đơn vị: đồng/kg. Dữ liệu ngày 17.10.2026.
| Gạo nguyên liệu | Khoảng giá |
|---|---|
| CL555 | 8.800–8.900 |
| IR504 | 8.800–8.950 |
| OM5451 | 9.300–9.400 |
| OM18 | 8.700–8.850 |
| Đài Thơm 8 | 9.200–9.400 |
Ở nhóm phụ phẩm, đầu dưới khoảng giá tấm thơm được nâng lên, còn cám giữ nguyên khoảng giao dịch.
| Phụ phẩm | Khoảng giá |
|---|---|
| Tấm thơm | 9.350–9.500 |
| Cám | 7.900–8.350 |
Sự phân hóa giữa các mặt hàng cho thấy thị trường chưa hình thành một nhịp tăng rộng. Với doanh nghiệp chế biến, mức giá mua cụ thể còn gắn với yêu cầu chất lượng và tiến độ giao hàng.
Giá xuất khẩu và triển vọng ngày 18.10
Bảng chào giá xuất khẩu được tổng hợp trong ngày 17.10 ghi nhận gạo trắng 5% tấm của Việt Nam ở mức 420–424 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm và Jasmine có mức chào riêng theo từng chủng loại.
| Gạo xuất khẩu Việt Nam | Giá, USD/tấn |
|---|---|
| Gạo trắng 5% tấm | 420–424 |
| Gạo thơm 5% tấm | 440–445 |
| Jasmine | 515–519 |
Đối với ngày 18.10, lực mua phục vụ đơn hàng sẽ quyết định khả năng duy trì đà nhích lên của lúa thơm. Giá có thể được hỗ trợ khi doanh nghiệp tăng thu mua; nếu giao dịch vẫn chậm, thị trường nhiều khả năng tiếp tục phân hóa giữa giống lúa, chất lượng hàng và nhu cầu chế biến.


RSS