Giá lúa gạo hôm nay 17.10.2026: Sức mua quyết định nhịp mới
VHO - Giá lúa gạo ngày 17.10.2026 chờ sức mua cải thiện sau khi Đài Thơm 8 và OM 34 tăng nhẹ ngày 16.10. Gạo nguyên liệu IR 504 lên 8.900–9.000 đồng/kg, phụ phẩm cũng tăng giá.
Những điều chỉnh mới xuất hiện ở một số giống lúa và nhóm hàng phục vụ chế biến, nhưng giao dịch chưa sôi động đồng đều. Bước sang ngày 17.10, lượng hàng doanh nghiệp thực mua sẽ là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng duy trì mặt bằng giá.

Giá lúa gạo hôm nay 16.10.2026: Sức mua vẫn là yếu tố cần theo dõi
Lúa tươi: Đài Thơm 8, OM34 nới khoảng giá
Trong bảng ngày 16.10, đầu trên khoảng giá Đài Thơm 8 và OM34 cao hơn ngày trước 100 đồng/kg, trong khi đầu dưới không đổi. DS1 vẫn có mức cao nhất trong nhóm, đạt 6.500–6.600 đồng/kg.
Đơn vị: đồng/kg. Giá lúa tươi công bố ngày 16.10.2026.
| Chủng loại | Khoảng giá |
|---|---|
| OM18 | 6.200–6.300 |
| Đài Thơm 8 | 6.200–6.400 |
| OM5451 | 6.000–6.100 |
| IR50404 | 6.000–6.200 |
| DS1 | 6.500–6.600 |
| OM34 | 5.800–6.000 |
Nguồn lúa còn lại tại một số địa bàn không nhiều, song thương lái chưa đẩy mạnh mua vào. Vì vậy, sự nhích lên của một vài khoảng giá chưa cho thấy thị trường đã tăng đồng loạt.
Gạo nguyên liệu và phụ phẩm có điều chỉnh
Đơn vị: đồng/kg. Dữ liệu ngày 16.10.2026.
| Gạo nguyên liệu | Khoảng giá |
|---|---|
| CL555 | 8.800–8.900 |
| IR504 | 8.900–9.000 |
| OM5451 | 9.300–9.400 |
| OM18 | 8.700–8.850 |
| Đài Thơm 8 | 9.200–9.400 |
IR504 tăng 200 đồng/kg ở cả hai đầu khoảng giá so với bảng ngày 15.10. Với CL555, đầu trên tăng thêm 50 đồng/kg, còn đầu dưới giữ mức 8.800 đồng/kg.
| Phụ phẩm | Khoảng giá ngày 16.10 |
|---|---|
| Tấm thơm | 9.200–9.500 |
| Cám | 7.900–8.350 |
Biên độ giá phụ phẩm cũng mở rộng, nhất là tấm thơm. Mức giao dịch cụ thể vẫn phụ thuộc chất lượng hàng và điều kiện giao nhận, không chỉ tên chủng loại.
Giá xuất khẩu và triển vọng ngày 17.10
Ở kênh khảo sát thương nhân, gạo Việt Nam loại 5% tấm được chào 440–450 USD/tấn tính đến ngày 15.10, so với 420–430 USD/tấn một tuần trước đó. Đây là so sánh theo tuần, không phải mức tăng riêng ngày 16.10.
| Mặt hàng xuất khẩu | Báo giá đến ngày 15.10 | Một tuần trước |
|---|---|---|
| Gạo Việt Nam 5% tấm | 440–450 USD/tấn | 420–430 USD/tấn |
Kỳ vọng nhu cầu nhập khẩu cải thiện đang hỗ trợ giá chào, nhưng cần được chuyển thành đơn hàng thực tế. Nếu doanh nghiệp tăng mua để chuẩn bị giao hàng, lúa và gạo nguyên liệu có thể giữ được lực đỡ trong ngày 17.10. Trường hợp sức mua vẫn chậm, giá có thể tiếp tục phân hóa thay vì hình thành một đợt tăng rộng.


RSS