Từ năm 2026, tuổi nghỉ hưu của lao động nam và nữ là bao nhiêu: Ai phải làm việc lâu hơn?

NAM AN

VHO - Từ năm 2026, tuổi nghỉ hưu của lao động nam và nữ tiếp tục được điều chỉnh tăng theo lộ trình, kèm các quy định về nghỉ sớm, nghỉ muộn và quyền lợi tương ứng mà người lao động cần nắm rõ để tránh thiệt thòi.

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 thay đổi thế nào?

Theo Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động được điều chỉnh theo lộ trình tăng dần.

Cụ thể, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường sẽ tăng cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Từ năm 2026, tuổi nghỉ hưu của lao động nam và nữ là bao nhiêu: Ai phải làm việc lâu hơn? - ảnh 1
Ảnh minh họa

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được xác định là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Ngoài ra, người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn, nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, trong năm 2026:

- Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là:

+ Lao động nam: 61 tuổi 06 tháng (tăng 03 tháng so với năm 2025);

Lao động nữ: 57 tuổi (tăng 04 tháng so với năm 2025).

Có thể thấy, năm 2026, lao động nam nghỉ hưu ở tuổi 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ nghỉ hưu ở tuổi 57 tuổi. Từ năm 2027 trở đi, độ tuổi này tiếp tục được điều chỉnh tăng dần theo lộ trình cho đến khi lao động nam đủ 62 tuổi vào năm 2028 và lao động nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Tuổi nghỉ hưu gắn với tháng, năm sinh tương ứng

Để xác định chính xác thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng lương hưu, pháp luật quy định cụ thể tuổi nghỉ hưu gắn với tháng, năm sinh của người lao động.

Theo đó, người lao động không chỉ căn cứ vào năm sinh mà còn phải xác định rõ tháng sinh để biết chính xác thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu và thời điểm được hưởng lương hưu theo quy định.

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

60 tuổi 9 tháng

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

1

1963

11

2023

1

1968

56 tuổi 4 tháng

6

2024

2

1963

12

2023

2

1968

7

2024

3

1963

1

2024

3

1968

8

2024

4

1963

61 tuổi

5

2024

4

1968

9

2024

5

1963

6

2024

5

1968

10

2024

6

1963

7

2024

6

1968

11

2024

7

1963

8

2024

7

1968

12

2024

8

1963

9

2024

8

1968

1

2025

9

1963

10

2024

9

1968

56 tuổi 8 tháng

6

2025

10

1963

11

2024

10

1968

7

2025

11

1963

12

2024

11

1968

8

2025

12

1963

1

2025

12

1968

9

2025

1

1964

61 tuổi 3 tháng

5

2025

1

1969

10

2025

2

1964

6

2025

2

1969

11

2025

3

1964

7

2025

3

1969

12

2025

4

1964

8

2025

4

1969

1

2026

5

1964

9

2025

5

1969

57 tuổi

6

2026

6

1964

10

2025

6

1969

7

2026

7

1964

11

2025

7

1969

8

2026

8

1964

12

2025

8

1969

9

2026

9

1964

1

2026

9

1969

10

2026

10

1964

61 tuổi 6 tháng

5

2026

10

1969

11

2026

11

1964

6

2026

11

1969

12

2026

12

1964

7

2026

12

1969

1

2027

1

1965

8

2026

1

1970

57 tuổi 4 tháng

6

2027

2

1965

9

2026

2

1970

7

2027

3

1965

10

2026

3

1970

8

2027

4

1965

11

2026

4

1970

9

2027

5

1965

12

2026

5

1970

10

2027

6

1965

1

2027

6

1970

11

2027

7

1965

61 tuổi 9 tháng

5

2027

7

1970

12

2027

8

1965

6

2027

8

1970

1

2028

9

1965

7

2027

9

1970

57 tuổi 8 tháng

6

2028

10

1965

8

2027

10

1970

7

2028

11

1965

9

2027

11

1970

8

2028

12

1965

10

2027

12

1970

9

2028

1

1966

11

2027

1

1971

10

2028

2

1966

12

2027

2

1971

11

2028

3

1966

1

2028

3

1971

12

2028

Từ tháng 4/1966 trở đi

62 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi

4

1971

1

2029


5

1971

58 tuổi

6

2029

6

1971

7

2029

7

1971

8

2029

8

1971

9

2029

9

1971

10

2029

10

1971

11

2029

11

1971

12

2029

12

1971

1

2030

1

1972

58 tuổi 4 tháng

6

2030

2

1972

7

2030

3

1972

8

2030

4

1972

9

2030

5

1972

10

2030

6

1972

11

2030

7

1972

12

2030

8

1972

1

2031

9

1972

58 tuổi 8 tháng

6

2031

10

1972

7

2031

11

1972

8

2031

12

1972

9

2031

1

1973

10

2031

2

1973

11

2031

3

1973

12

2031

4

1973

1

2032

5

1973

59 tuổi

6

2032

6

1973

7

2032

7

1973

8

2032

8

1973

9

2032

9

1973

10

2032

10

1973

11

2032

11

1973

12

2032

12

1973

1

2033

1

1974

59 tuổi 4 tháng

6

2033

2

1974

7

2033

3

1974

8

2033

4

1974

9

2033

5

1974

10

2033

6

1974

11

2033

7

1974

12

2033

8

1974

1

2034

9

1974

59 tuổi 8 tháng

6

2034

10

1974

7

2034

11

1974

8

2034

12

1974

9

2034

1

1975

10

2034

2

1975

11

2034

3

1975

12

2034

4

1975

1

2035

Từ tháng 5/1975 trở đi

60 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

Tuổi nghỉ hưu sớm 5 năm từ năm 2026 trong một số trường hợp

Các trường hợp được áp dụng tuổi nghỉ hưu thấp hơn căn cứ Điều 64 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và có thể được nghỉ hưu sớm 05 - 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Các trường hợp nghỉ hưu sớm 5 năm

Áp dụng với người lao động thấp hơn tối đa 5 năm so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên, trong đó có thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục; hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (kể cả thời gian có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 1.1.2021).

- Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

- Người làm việc trong quân đội, công an, cơ yếu (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân…), theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp nghỉ hưu sớm 10 năm

Áp dụng với người lao động thấp hơn tối đa 10 năm so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ.

- Người làm việc trong quân đội, công an có tổng thời gian từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (kể cả thời gian có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 1.1.2021).

- Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý: Từ 1.1.2026, Luật Nhà giáo 2025 cho phép giáo viên mầm non nếu có nguyện vọng được nghỉ hưu sớm không quá 5 năm; không bị giảm tỷ lệ lương hưu nếu có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên.

Tuổi nghỉ hưu của người lao động từ năm 2026 thuộc một trong các trường hợp nghỉ hưu sớm 05 năm theo bảng dưới đây:

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

2025

56 tuổi 3 tháng

2025

51 tuổi 8 tháng

2026

56 tuổi 6 tháng

2026

52 tuổi

2027

56 tuổi 9 tháng

2027

52 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

57 tuổi

2028

52 tuổi 8 tháng



2029

53 tuổi



2030

53 tuổi 4 tháng



2031

53 tuổi 8 tháng



2032

54 tuổi



2033

54 tuổi 4 tháng



2034

54 tuổi 8 tháng



Từ năm 2035 trở đi

55 tuổi

Nếu thuộc trường hợp nghỉ hưu sớm 10 năm nêu trên thì lấy độ tuổi ở bảng trên trừ đi 05 năm, sẽ ra độ tuổi nghỉ hưu sớm 10 năm.

Ý kiến bạn đọc