Giá lúa gạo hôm nay 8.7.2026: Lúa OM 18, Đài Thơm 8 đồng loạt tăng

HÙNG NGUYỄN

VHO - Giá lúa gạo ngày 8.7.2026 ghi nhận lúa thơm tăng rõ, OM 18 thêm 300 đồng/kg. Gạo nguyên liệu nhích lên, trong khi bán lẻ và xuất khẩu đi ngang.

Thị trường lúa gạo ngày 8.7.2026 có diễn biến đáng chú ý khi nhiều loại lúa tươi tăng giá, nổi bật là OM 18 tăng 300 đồng/kg, Đài Thơm 8 và IR 50404 cùng tăng 100 đồng/kg.

Dù vậy, giao dịch tại nhiều địa phương vẫn chậm do nông dân neo giá cao, thương lái mua thận trọng. Ở chiều gạo, giá gạo nguyên liệu tăng ở một số chủng loại, nhưng gạo bán lẻ và gạo xuất khẩu vẫn giữ ổn định.

Giá lúa gạo hôm nay 8.7.2026: Lúa OM 18, Đài Thơm 8 đồng loạt tăng - ảnh 1
Hình minh họa

Giá lúa hôm nay: OM 18 tăng mạnh nhất

Theo cập nhật mới nhất, giá lúa tươi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận xu hướng tăng ở một số giống chủ lực.

Lúa OM 18 tăng 300 đồng/kg, lên mức 6.400 - 6.600 đồng/kg. Đây là mức tăng đáng chú ý nhất trong nhóm lúa tươi hôm nay.

Lúa Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg, dao động 6.300 - 6.500 đồng/kg. Lúa IR 50404 cũng tăng 100 đồng/kg, lên mức 5.550 - 5.700 đồng/kg.

Trong khi đó, lúa OM 34 giữ mức 5.400 - 5.600 đồng/kg; OM 5451 tiếp tục dao động 5.700 - 5.800 đồng/kg.

Bảng giá lúa tươi ngày 8.7.2026

Chủng loại lúaGiá tham khảoBiến động
IR 50404 tươi5.550 - 5.700 đồng/kgTăng 100 đồng/kg
Đài Thơm 8 tươi6.300 - 6.500 đồng/kgTăng 100 đồng/kg
OM 18 tươi6.400 - 6.600 đồng/kgTăng 300 đồng/kg
OM 34 tươi5.400 - 5.600 đồng/kgỔn định
OM 5451 tươi5.700 - 5.800 đồng/kgỔn định

Tại Đồng Tháp, nông dân neo giá cao nên hoạt động mua bán vẫn chậm. Tại An Giang, lúa thơm đẹp được chào giá nhích lên nhưng giao dịch chưa nhiều. Các địa phương như Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh ghi nhận giá lúa tươi ít biến động hơn.

Vì sao lúa thơm tăng nhưng giao dịch vẫn chậm?

Diễn biến hôm nay cho thấy giá tăng chưa đồng nghĩa thị trường đã sôi động.

Có 3 nguyên nhân chính:

  • Nông dân neo giá cao: Khi thấy lúa thơm đẹp có giá tốt hơn, người bán thường giữ hàng hoặc chào giá cao hơn.
  • Thương lái mua thận trọng: Dù giá nhích lên, thương lái vẫn cần đầu ra chắc chắn từ kho và doanh nghiệp.
  • Xuất khẩu đi ngang: Giá gạo xuất khẩu ổn định giúp nâng đỡ tâm lý, nhưng chưa tạo cú hích đủ mạnh để giao dịch bùng lên.

Nói ngắn gọn, giá lúa đang nhích lên ở nhóm chất lượng tốt, nhưng dòng tiền mua hàng vẫn chưa thật sự mạnh.

Giá gạo nguyên liệu: IR 504 và CL 555 tăng đáng chú ý

Ở mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu cũng có tín hiệu tích cực hơn.

Gạo nguyên liệu IR 504 dao động 8.950 - 9.050 đồng/kg. Gạo nguyên liệu CL 555 đạt 9.400 - 9.600 đồng/kg, cao hơn đáng kể so với vùng giá trước đó.

Gạo OM 5451 giữ mức 9.500 - 9.600 đồng/kg. Gạo OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg. Gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg.

Các dòng OM 380 và Sóc thơm tiếp tục giữ vùng thấp hơn, khoảng 7.500 - 7.600 đồng/kg. Gạo thành phẩm IR 504 dao động 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm

Chủng loại gạoGiá tham khảo
Gạo nguyên liệu IR 5048.950 - 9.050 đồng/kg
Gạo nguyên liệu CL 5559.400 - 9.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 54519.500 - 9.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 188.700 - 8.850 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 89.200 - 9.400 đồng/kg
Gạo nguyên liệu OM 3807.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo nguyên liệu Sóc thơm7.500 - 7.600 đồng/kg
Gạo thành phẩm IR 50410.750 - 10.900 đồng/kg

Mức tăng ở nhóm gạo nguyên liệu cho thấy nhu cầu đối với một số loại gạo phục vụ chế biến, xuất khẩu đã tốt hơn. Tuy nhiên, do giao dịch thực tế vẫn chậm, thị trường chưa thể xem là bước vào một chu kỳ tăng nóng.

Phụ phẩm và nếp: Ít biến động

Giá phụ phẩm tiếp tục dao động trong vùng 7.800 - 8.100 đồng/kg. Tấm thơm ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg, còn cám dao động 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Phân khúc nếp không biến động. Nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Bảng giá phụ phẩm và nếp

Mặt hàngGiá tham khảo
Tấm thơm8.000 - 8.100 đồng/kg
Cám7.950 - 8.100 đồng/kg
Nếp IR 4625 tươi7.300 - 7.500 đồng/kg
Nếp 3 tháng khô9.600 - 9.700 đồng/kg

Giá gạo bán lẻ: Đi ngang, Nàng Nhen vẫn cao nhất

Tại các chợ lẻ, giá gạo nhìn chung đi ngang. Gạo Nàng Nhen tiếp tục có giá cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg.

Gạo Hương Lài giữ mức 22.000 đồng/kg. Gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg. Gạo thơm Jasmine ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg. Gạo Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg.

Gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg; gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg.

Bảng giá gạo bán lẻ tham khảo

Loại gạoGiá tham khảo
Gạo Nàng Nhen28.000 đồng/kg
Gạo Hương Lài22.000 đồng/kg
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000 đồng/kg
Gạo thơm Jasmine16.000 - 17.000 đồng/kg
Gạo Nàng Hoa21.000 đồng/kg
Gạo Đài thơm14.500 - 15.500 đồng/kg
Gạo trắng thông dụng16.000 đồng/kg
Gạo thường14.000 - 15.000 đồng/kg
Gạo Sóc thường15.000 - 16.000 đồng/kg
Gạo Sóc Thái20.000 đồng/kg
Gạo Nhật22.000 đồng/kg

Việc giá bán lẻ chưa tăng theo giá lúa cho thấy thị trường tiêu dùng vẫn khá ổn định. Người mua gạo chưa chịu áp lực tăng giá rõ trong ngắn hạn.

Giá gạo xuất khẩu: Việt Nam tiếp tục đi ngang

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam chưa có biến động lớn. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 516 - 520 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động 500 - 510 USD/tấn. Gạo 100% tấm ở mức 349 - 353 USD/tấn.

Tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 409 - 413 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

Bảng giá gạo xuất khẩu ngày 8.7.2026

Quốc giaSản phẩmGiá tham khảo
Việt NamGạo Jasmine516 - 520 USD/tấn
Việt NamGạo thơm 5% tấm500 - 510 USD/tấn
Việt NamGạo 100% tấm349 - 353 USD/tấn
Thái LanGạo 5% tấm478 - 482 USD/tấn
Thái LanGạo 100% tấm409 - 413 USD/tấn
Ấn ĐộGạo 5% tấm350 - 354 USD/tấn
Ấn ĐộGạo 100% tấm280 - 284 USD/tấn

Gạo thơm Việt Nam vẫn đang giữ mặt bằng cao hơn nhiều so với gạo phổ thông của Ấn Độ. Đây là điểm tựa cho thị trường trong nước, đặc biệt là nhóm lúa thơm như OM 18 và Đài Thơm 8.

Giá lúa tăng có khiến gạo bán lẻ tăng ngay không?

Chưa chắc.

Giá lúa tăng tại ruộng thường cần thời gian để truyền sang giá gạo ngoài chợ. Quá trình này phải qua nhiều khâu: thương lái thu mua, xay xát, kho chứa, vận chuyển, phân phối và bán lẻ.

Vì vậy, dù OM 18 tăng 300 đồng/kg, giá gạo bán lẻ vẫn có thể đứng yên trong ngắn hạn nếu các cửa hàng còn nguồn hàng cũ hoặc sức mua tiêu dùng chưa tăng mạnh.

Dự báo giá lúa gạo ngày 8.7.2026: Lúa thơm có thể giữ đà tốt

Trong ngắn hạn, thị trường lúa gạo nhiều khả năng tiếp tục phân hóa. Nhóm lúa thơm, lúa đẹp có thể giữ giá tốt hơn nhờ nông dân neo giá cao và gạo thơm xuất khẩu vẫn ở vùng cao.

Yếu tố hỗ trợ giá

  • OM 18 tăng mạnh 300 đồng/kg.
  • Đài Thơm 8 và IR 50404 cùng tăng 100 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 tăng lên vùng cao hơn.
  • Gạo Jasmine xuất khẩu giữ mức 516 - 520 USD/tấn.
  • Gạo thơm 5% tấm duy trì 500 - 510 USD/tấn.

Yếu tố gây áp lực

  • Giao dịch mua bán tại nhiều địa phương vẫn chậm.
  • Thương lái chưa mua mạnh trên diện rộng.
  • Giá bán lẻ chưa tăng, cho thấy sức mua tiêu dùng ổn định.
  • Gạo Ấn Độ vẫn có giá thấp, tạo áp lực cạnh tranh ở phân khúc phổ thông.

Nhìn chung, giá lúa gạo ngày 8.7.2026 được dự báo tiếp tục ổn định đến tăng nhẹ ở nhóm lúa thơm. Thị trường chưa xuất hiện dấu hiệu sốt giá, nhưng mặt bằng giá đã tích cực hơn so với các phiên trước.

Giá lúa gạo hôm nay 8.7.2026: Lúa OM 18, Đài Thơm 8 đồng loạt tăng - ảnh 3