Nguồn lúa chào bán ít tại một số nơi chưa kéo theo sức mua đồng đều; giao dịch lúa gần thu hoạch ở An Giang khá hơn, trong khi thương lái tại Đồng Tháp còn mua cầm chừng.

Bảng giá tham chiếu lúa, gạo và phụ phẩm
Bảng giá tham khảo sử dụng mức công bố gần nhất ngày 6.11.2026; tại thời điểm kiểm tra 23:14 ngày 6.11.2026 chưa có bảng giá mới cho ngày 7.11.2026.
Đơn vị: đồng/kg.
Nhóm hàng | Chủng loại | Giá tham chiếu |
|---|---|---|
Lúa tươi ĐBSCL | OM18 | 6.500–6.800 |
Lúa tươi ĐBSCL | Đài Thơm 8 | 6.500–6.800 |
Lúa tươi ĐBSCL | OM5451 | 6.200–6.300 |
Lúa tươi ĐBSCL | IR50404 | 6.000–6.300 |
Lúa tươi ĐBSCL | DS1 | 7.200 |
Lúa tươi ĐBSCL | OM34 | 6.000–6.200 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu | CL555 | 9.400–9.450 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu | IR504 | 9.350–9.500 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu | OM5451 | 9.300–9.400 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu | OM18 | 8.700–8.850 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu | Đài Thơm 8 | 9.200–9.400 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu | OM380 | 7.500–7.600 |
Gạo nguyên liệu xuất khẩu | Sóc thơm | 7.500–7.600 |
Gạo bán lẻ | OM18 | 15.000–16.600 |
Gạo bán lẻ | Đài Thơm 8 | 17.000–18.000 |
Gạo bán lẻ | Jasmine | 17.000–18.000 |
Phụ phẩm | Tấm | 10.700–10.800 |
Phụ phẩm | Cám | 8.250–8.350 |
Giá chào xuất khẩu Việt Nam tham chiếu ngày 6.11.2026:
Loại gạo | Giá, USD/tấn |
|---|---|
Gạo thơm 5% tấm | 500–515 |
Gạo thơm 100% tấm | 390–394 |
Jasmine | 535–539 |
Các nhóm lúa tươi, gạo nguyên liệu và gạo bán lẻ có quy cách khác nhau, không dùng để tính trực tiếp mức chênh lệch thương mại. Chưa có dữ liệu so sánh tương thích đầy đủ để tính biến động cho toàn bộ bảng.
Dự báo ngày 7.11: Giá cần lực mua thực chất
Diễn biến giao dịch cho thấy bên bán vẫn có xu hướng giữ giá, nhưng bên mua chưa tăng thu gom đồng loạt. Ngoài Đồng Tháp, hoạt động mua bán tại Cần Thơ, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau còn chậm.
Nếu nhu cầu của thương lái và kho tăng đối với lúa sắp thu hoạch, mặt bằng giá có thêm cơ sở duy trì. Ngược lại, nguồn chào bán ít sẽ khó tạo đợt tăng rõ rệt nếu người mua tiếp tục thận trọng. Dự báo ngày 7.11 vì vậy nghiêng về khả năng phân hóa theo giống, chất lượng và thời điểm giao hàng; chưa đủ căn cứ xác định một mức tăng chung.



