Đầu ngày 6.11, bảng tổng hợp trong nước tiếp tục hiển thị các mức giá cuối ngày trước. Điểm cần chú ý là khoảng cách mua, bán và sự khác biệt giữa từng sản phẩm, bởi giá vàng nhẫn tại một thương hiệu không thể dùng thay cho giá vàng miếng SJC của thương hiệu đó.

Bảng tham chiếu vàng miếng và vàng nhẫn
Bảng giá tham khảo sử dụng mức công bố gần nhất ngày 5.11.2026; tại thời điểm kiểm tra 04:38 ngày 6.11.2026 chưa xác minh được bảng giá mới từ doanh nghiệp cho ngày 6.11.
Vàng miếng SJC, đơn vị: triệu đồng/lượng.
Thương hiệu, khu vực | Mua vào | Bán ra | Chênh mua, bán |
|---|---|---|---|
SJC | 139,5 | 142,5 | 3,0 |
DOJI Hà Nội | 139,5 | 142,5 | 3,0 |
DOJI TP.HCM | 139,5 | 142,5 | 3,0 |
Bảo Tín Minh Châu | 138,4 | 142,5 | 4,1 |
Phú Quý | 139,0 | 142,5 | 3,5 |
Bảo Tín Mạnh Hải | 139,5 | 142,5 | 3,0 |
PNJ, mức chung trong bản chốt ngày 5.11 | 139,5 | 142,5 | 3,0 |
Vàng nhẫn, đơn vị: triệu đồng/lượng.
Thương hiệu, sản phẩm | Mua vào | Bán ra | Chênh mua, bán |
|---|---|---|---|
Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn | 138,8 | 142,8 | 4,0 |
Bảo Tín Minh Châu, VRTL | 138,4 | 142,4 | 4,0 |
PNJ Hà Nội, vàng nhẫn | 138,0 | 142,0 | 4,0 |
PNJ TP.HCM, vàng nhẫn | 138,0 | 142,0 | 4,0 |
Trong nhóm vàng miếng, giá bán tham chiếu cùng ở mức 142,5 triệu đồng/lượng nhưng giá mua khác nhau. Người mua vì vậy cần xem cả hai chiều: với mức chênh 3 triệu đồng/lượng tại SJC, giá mua lại phải tăng tương ứng mới bù được khoảng cách ban đầu, nếu các điều kiện giao dịch không thay đổi.
Chín dòng giá trên bảng tổng hợp đầu ngày 6.11 trùng với cột ngày 5.11, tức chênh lệch giữa hai cột bằng 0 ở cả chiều mua và bán. Đây là so sánh bảng tham chiếu, chưa phải bằng chứng thị trường thực tế ngày 6.11 không biến động. Hai dòng vàng miếng bổ sung của Bảo Tín Mạnh Hải và PNJ chưa có dữ liệu so sánh mới tương thích.
Vàng thế giới tăng, tâm điểm chuyển sang việc làm Mỹ
Tại 04:35:27 ngày 6.11.2026, vàng giao ngay XAU/USD được ghi nhận ở mức 4.089,28 USD/ounce troy, nguồn đánh dấu đang giao dịch.
Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
XAU/USD giao ngay | 4.089,28 USD/ounce troy |
Mốc đóng cửa trước của cùng nguồn | 4.060,13 USD/ounce troy |
Thay đổi | +29,15 USD/ounce; +0,72% |
Đây là giá giao ngay trong thời gian giao dịch, không phải giá vàng tương lai hay giá đóng cửa ngày 6.11. Bài chưa quy đổi chênh lệch trong nước, thế giới do chưa chốt bộ tỷ giá phù hợp cùng thời điểm.
USD và lợi suất trái phiếu Mỹ suy yếu đã hỗ trợ vàng trong phiên 5.11. Tuy nhiên, thị trường còn chờ báo cáo việc làm Mỹ ngày 6.11 để đánh giá triển vọng lãi suất.
Nếu dữ liệu làm tăng kỳ vọng lãi suất cao, vàng có thể chịu áp lực điều chỉnh. Ngược lại, USD và lợi suất tiếp tục giảm sẽ hỗ trợ khả năng giữ đà phục hồi. Giá trong nước còn phụ thuộc bảng niêm yết mới của từng doanh nghiệp.



