Giao dịch lúa Thu Đông đã cải thiện tại một số địa bàn, nhất là với diện tích gần thu hoạch, nhưng lượng mua bán nhìn chung còn hạn chế. Người bán tiếp tục giữ giá chào cao, trong khi triển vọng gạo xuất khẩu phụ thuộc vào khả năng chuyển nhu cầu tìm mua thành đơn hàng và lịch giao thực tế.

Hình minh họa
Hình minh họa

Giá lúa tươi và gạo trong nước

Lúa tươi ĐBSCL, đơn vị: đồng/kg. Cột biến động so sánh ngày 4.11 với 3.11.2026.

Loại lúa

Giá tham chiếu ngày 4.11

Biến động

OM 18

6.500–6.800

0

Đài Thơm 8

6.500–6.800

0

OM 5451

6.000–6.200

0

IR 50404

6.000–6.300

0

DS1

6.800–7.000

0

OM 34

5.900–6.100

0

DS1 có mức giá cao nhất trong nhóm lúa tươi được theo dõi, còn OM 34 ở vùng thấp nhất. Các khoảng giá ngày 4.11 bằng ngày 3.11 trong bộ dữ liệu đối chiếu; mức tăng được ghi nhận trước đó không được chuyển sang ngày 5.11.

Gạo nguyên liệu và phụ phẩm, đơn vị: đồng/kg, ngày tham chiếu 4.11.2026.

Nhóm

Mặt hàng

Khoảng giá

Gạo nguyên liệu

IR 504

9.350–9.450

Gạo nguyên liệu

CL 555

9.350–9.450

Gạo nguyên liệu

OM 5451

9.300–9.400

Gạo nguyên liệu

OM 18

8.700–8.850

Gạo nguyên liệu

Đài Thơm 8

9.200–9.400

Gạo nguyên liệu

OM 380

7.500–7.600

Gạo nguyên liệu

Sóc thơm

7.500–7.600

Phụ phẩm

Tấm

10.300–10.600

Phụ phẩm

Cám

8.350–8.550

IR 504, CL 555, tấm và cám có khoảng giá cao hơn bảng công bố ngày trước. Tuy nhiên, dữ liệu đối chiếu chưa thống nhất để chốt một mức tăng đồng nhất cho từng mặt hàng.

Giá bán lẻ được trình bày riêng, không thay thế giá gạo thành phẩm tại nhà máy:

Gạo bán lẻ

Giá tham chiếu, đồng/kg

Đài Thơm 8

17.000–18.000

Jasmine

17.000–18.000

OM 18

15.000–16.500

Gạo trắng thông dụng

16.000

Bộ dữ liệu đã đọc chưa có bảng tách riêng giá gạo thành phẩm tại nhà máy theo đầy đủ các chủng loại trên.

Giá gạo xuất khẩu tham chiếu

Đơn vị: USD/tấn, báo giá ngày 4.11.2026.

Loại gạo Việt Nam

Giá chào tham chiếu

So với bảng ngày 3.11

Gạo thơm 5% tấm

500–515

Cùng khoảng giá

Gạo thơm 100% tấm

390–394

Cùng khoảng giá

Jasmine

535–539

Cùng khoảng giá

Các mức trên là giá chào theo từng loại gạo. Chưa sử dụng chúng để tính chênh lệch với gạo nguyên liệu hoặc giá bán lẻ trong nước.

Dự báo ngày 5.11: Đơn hàng thực tế là yếu tố cần theo dõi

Tại một số địa phương, sức mua lúa gần thu hoạch khá hơn nhưng chưa tạo thành một mặt bằng giao dịch sôi động. Nếu người mua nâng giá để đáp ứng tiến độ giao hàng, giá lúa có thể được hỗ trợ; ngược lại, lượng hàng thu hoạch đưa ra thị trường lớn hơn nhu cầu có thể hạn chế khả năng tăng.

Ở phân khúc xuất khẩu, nhu cầu tìm mua từ Philippines đang được theo dõi cùng thời điểm cấp lại giấy phép kiểm dịch. Nếu giấy phép và đơn hàng thực tế được xác nhận, gạo thơm có thêm cơ sở giữ giá. Khi tiến độ này còn chưa rõ, chưa đủ căn cứ dự báo giá ngày 5.11 tăng đồng loạt.