Thị trường đang có sự khác biệt giữa giao dịch lúa gần thu hoạch và hoạt động mua gạo của các kho cung ứng, xuất khẩu.

Hình minh họa
Hình minh họa

Bảng giá tham chiếu ngày 5.11.2026

Lúa tươi tại ĐBSCL, đơn vị: đồng/kg.

Chủng loại

Giá tham chiếu

OM 18

6.500–6.800

Đài Thơm 8

6.500–6.800

OM 5451

6.200–6.300

IR 50404

6.000–6.300

DS1

7.200

OM 34

6.000–6.200

Gạo nguyên liệu và phụ phẩm, đơn vị: đồng/kg.

Nhóm

Mặt hàng

Giá tham chiếu

Gạo nguyên liệu

IR 504

9.350–9.500

Gạo nguyên liệu

CL 555

9.400–9.450

Gạo nguyên liệu

OM 5451

9.300–9.400

Gạo nguyên liệu

OM 18

8.700–8.850

Gạo nguyên liệu

Đài Thơm 8

9.200–9.400

Gạo nguyên liệu

OM 380

7.500–7.600

Gạo nguyên liệu

Sóc thơm

7.500–7.600

Phụ phẩm

Tấm thơm

10.700–10.800

Phụ phẩm

Cám

8.250–8.350

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam được công bố ngày 5.11, đơn vị: USD/tấn.

Loại gạo

Khoảng giá

Gạo thơm 5% tấm

500–515

Gạo thơm 100% tấm

390–394

Jasmine

535–539

Các mức xuất khẩu là giá chào theo từng chủng loại, không phải giá giao dịch của mọi hợp đồng. Chưa có dữ liệu so sánh độc lập, tương thích đầy đủ để tính lại biến động cho toàn bộ bảng.

Bảng giá tham khảo sử dụng mức công bố gần nhất ngày 5.11.2026; tại thời điểm kiểm tra 20:09 ngày 5.11.2026 chưa có bảng giá mới cho ngày 6.11.2026.

Sức mua quyết định khả năng giữ giá

Trong ngày 5.11, giao dịch lúa gần ngày cắt tại An Giang khá hơn, trong khi nhiều địa bàn khác ghi nhận người bán neo giá cao nhưng mua bán chậm. Ở khâu gạo, lượng hàng về Lấp Vò và An Cư thuộc Đồng Tháp ít, song các kho xuất khẩu cũng mua hạn chế.

Với ngày 6.11, nếu thương lái tăng mua để đáp ứng tiến độ giao hàng, mặt bằng lúa có thể được hỗ trợ. Ngược lại, khi giá chào chưa gặp sức mua thực tế, giao dịch có thể tiếp tục giằng co. Việc nguồn hàng về ít vì vậy chưa đủ để khẳng định giá sẽ tăng.

Giá lúa gạo hôm nay 6.11.2026: Gạo nguyên liệu và phụ phẩm ra sao?