
Lúa tươi: DS1 tham chiếu cao nhất 7.000 đồng/kg
Bảng tham khảo sử dụng dữ liệu công bố ngày 1.11.2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long, không phải khảo sát ngày 2.11.
Đơn vị: đồng/kg lúa tươi.
| Giống lúa | Khoảng giá tham chiếu |
| OM18 | 6.500–6.650 |
| Đài Thơm 8 | 6.500–6.700 |
| OM5451 | 6.000–6.200 |
| IR50404 | 6.100–6.200 |
| DS1 | 6.800–7.000 |
| OM34 | 5.900–6.100 |
DS1 có khoảng giá cao nhất, còn OM34 nằm ở đầu thấp của bảng. Chênh lệch giữa hai đầu giá đạt 1.100 đồng/kg, phản ánh khác biệt giữa các giống lúa.
Ghi nhận ngày 1.11 cho thấy nông dân vẫn giữ giá chào tương đối cao. Tại Cần Thơ, giao dịch xuất hiện rải rác với lúa gần ngày cắt; nhiều địa phương khác mua bán ít.
Gạo nguyên liệu, tấm và cám
Dữ liệu tham chiếu ngày 1.11.2026. Đơn vị: đồng/kg.
| Nhóm hàng | Chủng loại | Khoảng giá |
| Gạo nguyên liệu | CL555 | 9.000–9.200 |
| Gạo nguyên liệu | IR504 | 9.050–9.200 |
| Gạo nguyên liệu | OM5451 | 9.300–9.400 |
| Gạo nguyên liệu | OM18 | 8.700–8.850 |
| Gạo nguyên liệu | Đài Thơm 8 | 9.200–9.400 |
| Gạo nguyên liệu | OM380 | 7.500–7.600 |
| Gạo nguyên liệu | Sóc thơm | 7.500–7.600 |
| Phụ phẩm | Tấm | 9.400–9.500 |
| Phụ phẩm | Cám | 7.800–8.200 |
OM5451 và Đài Thơm 8 cùng có đầu trên 9.400 đồng/kg trong nhóm gạo nguyên liệu. Đây là giá nguyên liệu, không được dùng thay giá gạo thành phẩm hoặc giá bán lẻ.
Chưa có dữ liệu so sánh đồng nhất được kiểm chứng cho toàn bộ các dòng trong bảng, nên bài không tính mức tăng, giảm ngày.
Giá xuất khẩu và dự báo ngày 2.11
Giá chào xuất khẩu được công bố trong bản tin ngày 1.11.2026, đơn vị USD/tấn:
| Gạo Việt Nam | Khoảng giá tham chiếu |
| Gạo thơm 5% tấm | 500–515 |
| Gạo thơm 100% tấm | 390–394 |
| Jasmine | 535–539 |
Đây là ba chủng loại khác nhau, không phải ba mức giá có thể thay thế nhau. Chưa tính biến động ngày do chưa có đầy đủ bộ báo giá trước đó tương thích để đối chiếu từng dòng.
Với ngày 2.11, giá chào xuất khẩu có thể hỗ trợ tâm lý giữ giá nếu doanh nghiệp tăng thu mua để đáp ứng đơn hàng. Tuy nhiên, giao dịch nội địa còn chậm nên chưa đủ cơ sở dự báo giá lúa đồng loạt tăng.
Nếu lượng lúa đến kỳ cắt tăng mà sức mua vẫn dè dặt, thương lượng giá có thể khó hơn. Diễn biến cần theo dõi là lượng mua thực tế tại kho và ngoài đồng, thay vì chỉ nhìn giá chào xuất khẩu.




Bình luận
Đăng nhập để tham gia bình luận.
Đăng nhậpĐặt tên hiển thị để bình luận: cập nhật tài khoản