Đợt giảm trong bảng gần nhất tập trung ở miền Bắc và miền Trung – Tây Nguyên, còn miền Nam duy trì khoảng giá cao hơn ở đầu thấp của dải thu mua.

Miền Bắc: Ninh Bình thấp nhất bảng tham chiếu
Đơn vị: đồng/kg. Biến động thuộc ngày 31.10 so với ngày 30.10.2026; số 0 thể hiện hai bộ dữ liệu tương ứng không thay đổi.
| Tỉnh, thành | Giá tham chiếu | Biến động |
| Tuyên Quang | 44.000 | 0 |
| Cao Bằng | 45.000 | 0 |
| Thái Nguyên | 45.000 | 0 |
| Lạng Sơn | 44.000 | 0 |
| Quảng Ninh | 44.000 | 0 |
| Bắc Ninh | 44.000 | 0 |
| Hà Nội | 45.000 | 0 |
| Hải Phòng | 45.000 | 0 |
| Ninh Bình | 43.000 | −1.000 |
| Lào Cai | 45.000 | 0 |
| Lai Châu | 45.000 | 0 |
| Điện Biên | 45.000 | 0 |
| Phú Thọ | 44.000 | 0 |
| Sơn La | 44.000 | 0 |
| Hưng Yên | 45.000 | 0 |
Khoảng giá miền Bắc là 43.000–45.000 đồng/kg. Ninh Bình giảm 1.000 đồng/kg trong ngày 31.10, trong khi tám địa phương vẫn được ghi nhận ở mức 45.000 đồng/kg.
Miền Trung – Tây Nguyên: Bốn địa phương cùng hạ giá
| Tỉnh, thành | Giá tham chiếu (đồng/kg) | Biến động 31.10 so với 30.10 |
| Thanh Hóa | 43.000 | 0 |
| Nghệ An | 43.000 | 0 |
| Hà Tĩnh | 43.000 | 0 |
| Quảng Trị | 43.000 | −1.000 |
| Huế | 43.000 | −1.000 |
| Đà Nẵng | 43.000 | −1.000 |
| Quảng Ngãi | 43.000 | −1.000 |
| Gia Lai | 43.000 | 0 |
| Đắk Lắk | 45.000 | 0 |
| Khánh Hòa | 44.000 | 0 |
| Lâm Đồng | 46.000 | 0 |
Khu vực này có dải giá 43.000–46.000 đồng/kg, rộng nhất trong ba miền. Sau khi Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng và Quảng Ngãi giảm giá, mức 43.000 đồng/kg xuất hiện tại tám địa phương trong bảng.
Miền Nam: Tham chiếu 44.000–46.000 đồng/kg
| Tỉnh, thành | Giá tham chiếu (đồng/kg) | Biến động 31.10 so với 30.10 |
| Đồng Nai | 46.000 | 0 |
| Tây Ninh | 46.000 | 0 |
| Đồng Tháp | 45.000 | 0 |
| An Giang | 44.000 | 0 |
| Cà Mau | 45.000 | 0 |
| TP.HCM | 46.000 | 0 |
| Vĩnh Long | 44.000 | 0 |
| Cần Thơ | 44.000 | 0 |
Toàn bộ tám địa phương miền Nam không thay đổi trong cặp bảng ngày 30 và 31.10. Đồng Nai, Tây Ninh và TP.HCM cùng đứng ở mức 46.000 đồng/kg.
Tính trên bộ khảo sát, giá cả nước nằm trong khoảng 43.000–46.000 đồng/kg, chênh lệch cao nhất – thấp nhất 3.000 đồng/kg.
Về triển vọng ngày 01.11, chưa đủ tín hiệu xác định một nhịp phục hồi rõ ràng. Thông tin cuối tuần cho thấy lượng heo về nhà máy tại TP.HCM tăng nhẹ, khoảng 5.150 con/ngày. Nếu lượng hàng đưa ra tiếp tục tăng trong khi sức mua không cải thiện, giá có thể còn chịu áp lực ở một số điểm thu mua. Ngược lại, hoạt động mua vào tốt hơn có thể giúp mặt bằng giá ổn định. Chưa có cơ sở dự báo mức điều chỉnh riêng cho từng tỉnh, thành.




Bình luận
Đăng nhập để tham gia bình luận.
Đăng nhậpĐặt tên hiển thị để bình luận: cập nhật tài khoản