Bộ giá nền gần nhất đã xác minh vẫn đặt Đắk Lắk ở đầu cao, còn Gia Lai và Bình Phước cùng ở đầu thấp; chưa có cơ sở coi đây là diễn biến thu mua của ngày mới.

Giá tiêu trong nước: Bình quân năm vùng 134.900 đồng/kg
Bảng giá tham khảo sử dụng mức công bố gần nhất ngày 31.10.2026; tại thời điểm kiểm tra 20:04 ngày 1.11, nguồn ưu tiên chưa có bảng giá mới.
Đơn vị: đồng/kg. Biến động dưới đây thuộc ngày 31.10 so với ngày 30.10.2026.
| Vùng giá | Giá tham chiếu 31.10 | Biến động so với 30.10 |
| Gia Lai | 134.000 | −1.000 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 134.500 | −1.000 |
| Đắk Lắk | 136.500 | −1.000 |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 134.000 | −1.000 |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 135.500 | −1.000 |
Bình quân số học năm vùng đạt 134.900 đồng/kg. Đắk Lắk cao hơn Gia Lai và Bình Phước 2.500 đồng/kg.
Bảng tham chiếu được giữ lại để phục vụ bài ngày 2.11; điều này không đồng nghĩa thị trường thực tế ngày 1.11 hoặc 2.11 không thay đổi.
Giá quốc tế và Ấn Độ giữ riêng ngày, đơn vị
Báo giá quốc tế gần nhất xác minh được mang ngày 30.10.2026, được trang tổng hợp cập nhật lại tối 1.11. Đơn vị: USD/tấn.
| Thị trường – chủng loại | Giá tham chiếu |
| Indonesia — tiêu đen Lampung ASTA | 6.800 |
| Brazil — tiêu đen ASTA 570 | 5.700 |
| Malaysia — tiêu đen ASTA | 9.100 |
| Việt Nam — tiêu đen 500 g/l | 5.950 |
| Việt Nam — tiêu đen 550 g/l | 5.995 |
| Indonesia — tiêu trắng Muntok | 9.286 |
| Malaysia — tiêu trắng ASTA | 12.000 |
| Việt Nam — tiêu trắng ASTA | 8.450 |
Trong lịch sử cùng bộ dữ liệu, tiêu đen Indonesia từ 6.850 USD/tấn ngày 28.10 xuống 6.800 USD/tấn ngày 30.10, giảm 50 USD/tấn. Đây không phải biến động ngày 1.11 hay 2.11.
Bảng Ấn Độ cũng mang ngày báo giá 30.10.2026, nhưng sử dụng INR/tạ:
| Thị trường – chủng loại | Giá tham chiếu |
| Indonesia — tiêu đen Lampung ASTA | 6.800 |
| Brazil — tiêu đen ASTA 570 | 5.700 |
| Malaysia — tiêu đen ASTA | 9.100 |
| Việt Nam — tiêu đen 500 g/l | 5.950 |
| Việt Nam — tiêu đen 550 g/l | 5.995 |
| Indonesia — tiêu trắng Muntok | 9.286 |
| Malaysia — tiêu trắng ASTA | 12.000 |
| Việt Nam — tiêu trắng ASTA | 8.450 |
Chưa có dữ liệu so sánh mới tương thích cho hai dòng Ấn Độ. Bài không quy đổi các mức quốc tế sang đồng/kg.
Dự báo ngày 2.11: Cần lực mua thực tế
Thông tin thương mại chín tháng năm 2026 cho thấy lượng hồ tiêu xuất khẩu tăng, trong khi giá xuất khẩu bình quân thấp hơn cùng kỳ. Điều này gợi ý đầu ra vẫn có nhu cầu, nhưng khả năng giữ giá chưa đồng đều.
Trong ngày 2.11, giá có thể ổn định hơn nếu doanh nghiệp tăng mua và lượng hàng chào bán hạn chế. Nếu người bán cần giải phóng hàng trong khi bên mua tiếp tục thận trọng, áp lực giảm vẫn có thể kéo dài.
Chưa đủ dữ liệu mới để dự báo biên độ tăng, giảm cụ thể tại từng vùng.




Bình luận
Đăng nhập để tham gia bình luận.
Đăng nhậpĐặt tên hiển thị để bình luận: cập nhật tài khoản