Điểm đáng chú ý nằm ở nhóm lúa thơm, trong khi giao dịch giữa các địa bàn chưa đồng đều: lúa gần ngày thu hoạch tại An Giang có sức mua khá hơn, nhiều nơi khác vẫn mua bán cầm chừng.

Hình minh họa
Hình minh họa

Lúa tươi: OM18 và Đài Thơm 8 cùng khoảng giá

Bảng giá tham khảo sử dụng mức công bố gần nhất ngày 7.11.2026; tại thời điểm kiểm tra 20:13 ngày 7.11.2026 chưa có bảng giá mới cho ngày 8.11.2026. Riêng gạo nguyên liệu CL555 trong bảng phía dưới sử dụng mức công bố ngày 6.11 và được ghi ngày riêng.

Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long, đơn vị đồng/kg:

Loại lúa

Giá tham chiếu ngày 7.11.2026

OM18

6.600–6.800

Đài Thơm 8

6.600–6.800

OM5451

6.200–6.300

IR50404

6.000–6.300

DS1

7.200–7.300

OM34

6.000–6.200

DS1 có mức giá cao nhất trong nhóm được ghi nhận. OM18 và Đài Thơm 8 cùng nằm trên nhóm OM5451, IR50404 và OM34, cho thấy giá tiếp tục phân hóa theo giống lúa.

So với khoảng 6.500–6.800 đồng/kg công bố ngày 6.11, cận dưới giá OM18 và Đài Thơm 8 trong bản tin ngày 7.11 cao hơn 100 đồng/kg, còn cận trên không đổi. Đây là đối chiếu giữa hai khoảng giá tham khảo, chưa đủ để kết luận mọi giao dịch đều tăng 100 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu, bán lẻ và xuất khẩu

Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu, đơn vị đồng/kg:

Loại gạo

Giá tham chiếu

Ngày dữ liệu

IR504

9.350–9.500

7.11.2026

CL555

9.400–9.450

6.11.2026

OM5451

9.300–9.400

7.11.2026

OM18

8.700–8.850

7.11.2026

Đài Thơm 8

9.200–9.400

7.11.2026

OM380

7.500–7.600

7.11.2026

Sóc thơm

7.500–7.600

7.11.2026

Riêng CL555 chưa xác minh được bảng ngày 7.11 theo đúng mã sản phẩm. Không tự đồng nhất tên “CL” trong bản tin ngày 7.11 với CL555.

Giá phụ phẩm và một số loại gạo bán lẻ ngày 7.11.2026, đơn vị đồng/kg:

Nhóm

Mặt hàng

Giá tham chiếu

Phụ phẩm

Tấm

10.700–10.800

Phụ phẩm

Cám

8.250–8.350

Gạo bán lẻ

OM18

15.000–16.600

Gạo bán lẻ

Đài Thơm 8

17.000–18.000

Gạo bán lẻ

Jasmine

17.000–18.000

Gạo bán lẻ

Trắng thông dụng

16.000

Gạo bán lẻ

Nàng Nhen

28.000

Các mức bán lẻ thuộc khâu phân phối khác với gạo nguyên liệu, không được dùng để so sánh trực tiếp biến động giữa hai nhóm.

Giá chào xuất khẩu Việt Nam trong bản tin ngày 7.11.2026:

Loại gạo

Giá tham chiếu, USD/tấn

Thơm 5% tấm

500–515

Thơm 100% tấm

390–394

Jasmine

535–539

Ba khoảng giá xuất khẩu này trùng với mức công bố ngày 6.11. Việc đối chiếu thực hiện theo cùng tên loại gạo và đơn vị USD/tấn; không quy đổi sang giá gạo nội địa.

Dự báo ngày 8.11: Giá cần lực mua để đi tiếp

Ghi nhận ngày 7.11 cho thấy kho tại An Giang mua đều, nhưng giao dịch gạo tại Cần Thơ còn yếu; một số điểm ở Đồng Tháp có lượng hàng về ít và kho xuất khẩu mua hạn chế. Với lúa, nông dân tiếp tục giữ giá chào cao trong khi việc chốt mua tại nhiều địa bàn còn chậm.

Trong ngày 8.11, nhóm lúa thơm có thể giữ được mặt bằng tham chiếu nếu nhu cầu mua lúa gần ngày cắt tiếp tục duy trì. Tuy nhiên, khi lượng hàng thu hoạch đưa ra thị trường tăng mà kho và thương lái chưa mua mạnh hơn, khả năng tăng thêm sẽ bị hạn chế.

Giá chào xuất khẩu chưa thay đổi qua hai bản tin là một điểm tham chiếu cho đầu ra, nhưng chưa thể thay thế thông tin về đơn hàng và khối lượng giao dịch. Vì vậy, triển vọng ngắn hạn vẫn cần theo dõi đồng thời tiến độ thu hoạch, lượng hàng về và sức mua thực tế.

Giá lúa gạo hôm nay 8.11.2026: Lúa thơm nhích giá, sức mua còn chậm