Trong số 34 tỉnh, thành, có đến 24 tỉnh, thành cho học sinh nghỉ Tết Bính Ngọ đến hết ngày 22.2, tức mùng 6 tháng Giêng. Học sinh đi học trở lại vào ngày 23.2, tức mùng 7 tháng Giêng.

Ảnh minh hoạ
Ảnh minh hoạ

Học sinh TP. Hà Nội, Hưng Yên, Lạng Sơn nghỉ hết ngày 20.2, tức mùng 4 tháng Giêng. Nếu không có lịch học thứ Bảy, học sinh sẽ đi học trở lại vào ngày 23.2.

Tuy nhiên, học sinh cấp THCS và THPT tại những trường học thứ 7, ngày đi học trở lại sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2026 có thể sẽ là ngày mùng 5 tết – 21.2.

Tại các tỉnh Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Ninh Bình và Vĩnh Long là những nơi cho học sinh ăn Tết dài ngày.

Học sinh Quảng Ninh được nghỉ từ thứ hai ngày 16.2 đến hết thứ bảy ngày 28.2. Nhưng vì ngày 1.3 là chủ nhật, học sinh Quảng Ninh chỉ phải trở lại trường vào ngày 2.3. Cộng thêm 2 ngày cuối tuần trước kỳ nghỉ lễ, học sinh nơi đây được nghỉ Tết tới 16 ngày, nhiều nhất cả nước.

Học sinh tại Hà Tĩnh trở lại trường vào ngày 24.2, còn học sinh Ninh Bình và Vĩnh Long trở lại trường muộn hơn, vào ngày 25.2.

Ba tỉnh Cao Bằng, Đồng Tháp và Lai Châu không ấn định ngày đi học trở lại cụ thể mà giao các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng lịch phù hợp với điều kiện địa phương, song không được cho học sinh nghỉ ít hơn khung thời gian chung.

Các địa phương còn lại có chung lịch trở lại trường là ngày 23.2.

Xét tổng thời gian nghỉ Tết, đa số các địa phương cho học sinh nghỉ từ 9 ngày trở lên. 

STTTỉnh, thành phốNGÀY ĐI HỌC
1An GiangNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng).  Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
2Bắc NinhNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
3Cà MauNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
4Cao BằngCác trường chủ động sắp xếp, căn cứ theo khung kế hoạch thời gian năm học nhưng đảm bảo không ít hơn lịch nghỉ chung của ngành giáo dục.
5TP. Cần ThơNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
6TP. Đà NẵngNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
7Đắk LắkNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
8Điện BiênNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
9Đồng NaiNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
10Đồng ThápCác trường chủ động sắp xếp, căn cứ theo khung kế hoạch thời gian năm học nhưng đảm bảo không ít hơn lịch nghỉ chung của ngành giáo dục.
11Gia LaiNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
12TP. Hà NộiNghỉ hết ngày 20.2 (mùng 4 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 nếu không có lịch học thứ Bảy.
13Hà TĩnhNghỉ hết ngày 23-2 (mùng 7 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 24-2 (mùng 8 tháng Giêng).
14TP. Hải PhòngNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
15TP. HuếNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
16TP.HCMNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
17Hưng YênNghỉ hết ngày 20.2 (mùng 4 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 nếu không có lịch học thứ Bảy.
18Khánh HòaNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
19Lai ChâuCác trường chủ động sắp xếp, căn cứ theo khung kế hoạch thời gian năm học nhưng đảm bảo không ít hơn lịch nghỉ chung của ngành giáo dục.
20Lâm ĐồngNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
21Lạng SơnNghỉ hết ngày 20.2 (mùng 4 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 nếu không có lịch học thứ Bảy.
22Lào CaiNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
23Nghệ AnNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
24Ninh BìnhNghỉ hết ngày 24.2 (mùng 8 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 25.2 (mùng 9 tháng Giêng).
25Phú ThọNghỉ hết ngày 22-2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23-2 (mùng 7 tháng Giêng).
26Quảng NgãiNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
27Quảng NinhNghỉ hết ngày 28.2 (12 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 1.3 (13 tháng Giêng).
28Quảng TrịNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
29Sơn LaNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23-2 (mùng 7 tháng Giêng).
30Tây NinhNghỉ hết ngày 22-2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
31Thái NguyênNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
32Thanh HóaNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
33Tuyên QuangNghỉ hết ngày 22.2 (mùng 6 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 23.2 (mùng 7 tháng Giêng).
34Vĩnh LongNghỉ hết ngày 24.2 (mùng 8 tháng Giêng). Đi học trở lại vào ngày 25.2 (mùng 9 tháng Giêng).